1. Thời gian không tính xét nâng bậc lương thường xuyên với cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV về thời gian không tính để xét nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức bao gồm các nội dung như sau:
+ Thời gian nghỉ việc cá nhân mà không hưởng lương: Đây là một thời kỳ mà người lao động ngừng làm việc tạm thời và không nhận được mức lương nào từ đơn vị làm việc. Nguyên nhân cho việc nghỉ không lương có thể là do nhu cầu cá nhân như nghỉ phép không lương, hoặc có thể do nguyên nhân khác như việc thực hiện các dự án cá nhân, du lịch, học tập, hoặc các tình huống khẩn cấp.
+ Thời gian thực hiện các hoạt động như đi làm chuyên gia, học tập, thực tập, công tác, khảo sát trong và ngoài nước, với điều kiện thời hạn vượt quá quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
+ Thời gian bị đình chỉ công tác, tạm giữ hoặc tạm giam, và các khoảng thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 1 của quy định này. Thời gian bị đình chỉ công tác là thời kỳ mà người lao động không thực hiện công việc chính thức của mình trong tổ chức hoặc doanh nghiệp. Nguyên nhân có thể là theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ của tổ chức, hoặc trong trường hợp điều tra về hành vi vi phạm. Thời gian bị tạm giữ hoặc tạm giam thường liên quan đến các vấn đề pháp lý hoặc hành vi vi phạm pháp luật của người lao động. Các cơ quan chức năng có thể ra quyết định tạm giữ hoặc tạm giam người lao động trong khi điều tra về các hành vi có thể làm tổn thương quyền lợi của người khác hoặc gây hậu quả xấu đối với tổ chức. Các khoảng thời gian không làm việc khác thường đề cập đến các loại nghỉ phép khác như nghỉ phép không lương, nghỉ phép không tính lương, nghỉ phép không lương được hưởng theo quy định của pháp luật lao động hoặc chính sách nội bộ của tổ chức.
+ Thời gian thử nghiệm công việc (bao gồm cả trường hợp nhận 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức thử nghiệm).
+ Thời gian phục vụ nghĩa vụ quân sự khi cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động tham gia vào quá trình này.
+ Thời gian thử thách đối với những cá nhân bị phạt tù nhưng được áp dụng án treo; trong trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên, tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên.
+ Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật. Một số quy định có thể xác định rõ thời gian cần nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu trước khi người lao động đạt đến tuổi nghỉ hưu theo quy định. Thời gian này có thể được tính theo số năm công tác, số năm đóng bảo hiểm, hoặc theo quy định khác của pháp luật.
Tổng thời gian không tính vào việc xét nâng bậc lương thường xuyên (nếu có) được làm tròn lên thành tháng. Nếu có thời gian dư không làm tròn thành tháng, áp dụng các quy định sau đây: Nếu dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ được hưởng lương đầy đủ theo quy định pháp luật về lao động), thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên, tính bằng 01 tháng.
2. Quy định về đối tượng được xét nâng bậc lương thường xuyên
Dựa trên các quy định của Thông tư 08/2013/TT-BNV và Thông tư 03/2021/TT-BNV, những người sau đây, nếu chưa được xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (gọi là chức danh) mà đang giữ, sẽ được xem xét để nâng một bậc lương thường xuyên khi đáp ứng đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:
+ Các cán bộ, công chức, viên chức đang xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp xã và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: Cán bộ trong cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính theo quy định. Công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát). Cán bộ cấp xã theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã theo quy định.
+ Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ theo quy định của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền quyết định, khi được giao công tác tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam, vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
+ Những người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, nếu được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, sẽ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
+ Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, thuộc chỉ tiêu biên chế được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước trong các hội có tính chất đặc thù theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP và Quyết định 68/2010/QĐ-TTg.
3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã nhận thông báo hoặc quyết định bằng văn bản từ cấp có thẩm quyền, xác nhận rằng họ không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật theo một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, thì thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên sẽ bị kéo dài so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:
+ Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp: Cán bộ bị kỷ luật cách chức; Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức; Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.
+ Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp: Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo; Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo; Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trong trường hợp giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao, mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao sẽ bị kéo dài 06 tháng.
+ Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách. Trong trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao và đồng thời bị kỷ luật, thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng của các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c của khoản này. Đối với trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (với cùng một hành vi vi phạm), thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên sẽ được tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b, c của khoản này. Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng, nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính, thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên sẽ theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính. Trong trường hợp không có quyết định kỷ luật về hành chính, thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên sẽ theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý ký luật hành chính quy định tại khoản này.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị kéo dài thời hạn xét nâng bậc lương thường xuyên nếu thuộc các trường hợp nào ?
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!