1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được hiểu như thế nào?
Theo Nghị định 123/2016/NĐ-CP, Điều 3 đã quy định vai trò của Bộ trưởng, Thứ trưởng và Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ như sau:
- Bộ trưởng là một thành viên của Chính phủ và đồng thời là người đứng đầu Bộ, có trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Bộ. Bộ trưởng đảm nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực và ngành được giao phụ trách, đồng thời tổ chức, giám sát và đảm bảo việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến ngành và lĩnh vực này trên toàn quốc.
- Bộ trưởng hoạt động theo quy định của chế độ thủ trưởng và Quy chế làm việc của Chính phủ, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Dựa theo đó, Bộ trưởng không chỉ là một thành viên quan trọng trong Chính phủ mà còn là người đứng đầu quyền lực trong Bộ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Bộ. Vai trò chính của Bộ trưởng là quản lý nhà nước trong lĩnh vực và ngành được giao phụ trách. Đồng thời, Bộ trưởng có trách nhiệm tổ chức, giám sát và đảm bảo việc thi hành các quy định pháp luật liên quan đến ngành và lĩnh vực này trên phạm vi toàn quốc. Bộ trưởng cũng phải tuân thủ chế độ thủ trưởng và Quy chế làm việc của Chính phủ, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình hoạt động của mình.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 32 của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, được ban hành để điều chỉnh vai trò của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, được trình bày như sau:
- Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là những thành viên quan trọng của Chính phủ và đồng thời là những người đứng đầu trong bộ, cơ quan ngang bộ. Họ có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của bộ, cơ quan ngang bộ. Nhiệm vụ chính của họ là quản lý nhà nước trong ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và đồng thời tổ chức, thi hành và giám sát việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực này trên toàn quốc.
- Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện công việc theo các quy định và hướng dẫn của Luật Tổ chức Chính phủ, nhằm đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và hiệu quả trong quản lý. Họ có trách nhiệm đảm bảo sự thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm được giao một cách chính xác và hiệu quả.
Với quy định trên, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không chỉ đóng vai trò là thành viên quan trọng trong Chính phủ, mà còn là người đứng đầu quyền lực trong bộ, cơ quan ngang bộ, có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của bộ, cơ quan ngang bộ. Nhiệm vụ chính của họ là quản lý nhà nước trong ngành, lĩnh vực được giao phụ trách. Đồng thời, họ có trách nhiệm tổ chức, thi hành và giám sát việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực này trên toàn quốc.
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cũng phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Luật Tổ chức Chính phủ, nhằm đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và hiệu quả trong quản lý. Đồng thời, họ có trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm được giao một cách chính xác và hiệu quả.
2. Lương của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP, nguyên tắc tính toán mức lương của cán bộ công chức được trình bày như sau: mức lương của cán bộ công chức được tính dựa trên hai yếu tố chính, đó là mức lương cơ sở và hệ số lương hiện hưởng.
- Mức lương cơ sở được xác định là 1.490.000 đồng/tháng, đây là mức lương căn cứ để tính toán các khoản lương khác.
- Hệ số lương hiện hưởng được áp dụng để điều chỉnh mức lương của cán bộ công chức dựa trên các tiêu chí như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, vị trí công việc, và nhiều yếu tố khác liên quan đến công tác và đóng góp của cán bộ trong quá trình làm việc.
Do đó, mức lương của cán bộ công chức được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở (1.490.000 đồng/tháng) x Hệ số lương hiện hưởng. Qua đó, mức lương được điều chỉnh và thể hiện đúng đắn giá trị công việc và đóng góp của từng cán bộ công chức trong hệ thống
Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở tăng từ 1.490.000 đồng/ tháng lên thành 1.800.000 đồng/ tháng. Chính vì vậy mà mức lương của cán bộ, công chức được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/ tháng) x Hệ số lương hiện hưởng.
Mà căn cứ vào Mục 2 của Bảng lương chức vụ áp dụng cho các cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, được ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, hệ số lương của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được phân thành hai bậc, đó là 9,70 và 10,30. Thông qua việc tham khảo Bảng lương chức vụ, ta có thể nhận thấy rằng hệ số lương được áp dụng để xác định mức lương của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Trong đó, bậc hệ số lương 9,70 và 10,30 được sử dụng để đánh giá và xác định mức lương tương ứng với vai trò và trách nhiệm của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong quản lý và lãnh đạo công việc của mình. Nhờ có các bậc hệ số lương này, việc xác định mức lương của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trở nên công bằng và minh bạch, dựa trên cơ sở đánh giá và định giá công việc mà họ thực hiện. Bằng cách này, hệ thống lương bổ sung sự công bằng và khuyến khích cán bộ lãnh đạo đạt thành tích và đóng góp cao hơn cho sự phát triển của đất nước và ngành công việc mà họ phụ trách
Theo đó, lương của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ năm 2023 thể hiện như sau:
| Chức vụ | Thời gian | Hệ số lương | Mức lương cơ sở | Mức lương |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ | Trước ngày 01/7/2023 | 9,70 | 1.490.000 đồng/ tháng | 14.453.000 đồng/ tháng |
| 10,30 | 15.347.000 đồng/ tháng | |||
| Từ ngày 01/7/2023 trở đi | 10,30 | 1.800.000 đồng/ tháng | 18.540.000 đồng/ tháng | |
| 9,70 | 17.460.000 đồng/ tháng |
3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Theo Điều 37 Luật Tổ chức Chính phủ 2015, nội dung liên quan đến trách nhiệm của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có các điểm sau:
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội:
+ Trách nhiệm cá nhân về ngành, lĩnh vực được phân công.
+ Trách nhiệm cá nhân về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Trách nhiệm cá nhân về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
+ Chịu trách nhiệm tập thể cùng các thành viên khác của Chính phủ về hoạt động của Chính phủ
- Thực hiện báo cáo công tác:
+ Báo cáo công tác trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, thông qua việc trình bày kết quả hoạt động của bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Giải trình và trả lời chất vấn trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều này đòi hỏi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải trình bày các thông tin cần thiết, giải thích về các vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực mà họ đang quản lý
- Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phải thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý. Điều này bao gồm thông báo, cung cấp thông tin cho công chúng và người dân về các vấn đề quan trọng liên quan đến ngành, lĩnh vực mà họ đang quản lý.
Tóm lại, các nội dung trên đề cập đến trách nhiệm cá nhân, báo cáo công tác và chế độ báo cáo trước Nhân dân của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ 2015.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Mức lương của Chủ tịch nước là bao nhiêu tiền một tháng của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.