1. Thời gian thử việc người lao động có được nhận phụ cấp không?

Chào luật sư em gái tôi có người giới thiệu vào làm tại phòng khám tư nhân. Em gái tôi làm thử việc được 2 tháng rồi nhưng hiện tại vẫn chưa thấy có lương và không thấy có phụ cấp nào cả. Nhân viên hiện tại trước đó họ thử việc phải 3 tháng. Như vậy luật sư cho mình hỏi như vậy là đúng hay không?
Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn chế độ đối với người lao động thử việc, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Theo căn cứ tại Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 thì thử việc được quy định như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Tiền lương thử việc hai bên thoả thuận là nội dung bắt buộc trong hợp đồng thử việc, tiền lương thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó theo quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động ngoài ra về thời gian thử việc được quy định rõ tại Điều 25 cụ thể:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Trường hợp em giá bạn làm việc được 2 tháng mà không nhận được khoản lương thử việc nào là vi phạm quy định, người sử dụng lao động có hành vi trái pháp luật.

Trường hợp, người sử dụng lao động ký kết hợp đồng thử việc và trả lương trong thời gian thử việc trái pháp luật với người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

....2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động....

>>Bài viết tham khảo thêm: Không trả lương trong thời gian thử việc có đúng pháp luật không?

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

2. Quy định về thời gian của hợp đồng thử việc?

Dear. Luật sư công ty tôi có nhân viên thử việc 02 tháng, sau khi kết thúc thời gian thử việc, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng. Tuy nhiên, công ty muốn tạo điều kiện để nhân viên có thêm 3 tháng để hoàn thiện kỹ năng và đào tạo thêm, sau đó mới ký hợp đồng lao động chính thức. Vì vậy, trong trường hợp này chúng tôi nên ký hợp đồng thử việc nữa không?
Trong trường hợp sau khi hết thời hạn hợp đồng 3 tháng mà người lao động không đáp ứng công việc, công ty chúng tôi tiến hành chấm dứt hđlđ.

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019về thời gian thử việc:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về thông báo kết quả thử việc.

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

Như vậy, sau 02 tháng thử việc lao động không đáp ứng được nhu cầu công việc thì công ty bạn có thể chấm dứt hợp đồng lao động và không thể được ký kết thêm hợp đồng thử việc trong 3 tháng tiếp theo nữa vì theo quy định chỉ được thực hiện hợp đồng thử việc 1 lần với thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

Trường hợp sau thời gian 02 tháng thử việc nếu lao động bên bạn đáp ứng yêu cầu tuyển dụng thì công ty bạn sẽ tiến hành lựa chọn ký kết một trong các loại hợp đồng quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019 sao cho phù hợp với nhu cầu của hai bên.

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng....

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

3. Tư vấn thời gian thử việc và thời gian đóng bảo hiểm xã hội?

Thưa luật sư cho em hỏi là luật quy định thì đối với lao động không tay nghề thì thử việc không quá 6 ngày, sau đó kí hợp đồng chính thức và tham gia bảo hiểm xã hội luôn, mà công ty cũ của em làm hợp đồng thử việc 3 tháng, và sau 3 tháng đó thì mới tham gia bảo hiểm, vậy là sai luật phải không ạ?. Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thời gian thử việc được quy định tại điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, Đối với Lao động không tay nghề thì quy định mức thử việc là không quá 6 ngày. Kèm theo đó, Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động, Được quy định cụ thể tại Điều 27 BLLĐ năm 2019 như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo đó nếu công việc mà bạn ứng tuyển là công việc không có tay nghề, trình độ chuyên môn thì thời gian thử việc của bạn là không quá 6 ngày, sau khi thử việc xong nếu bạn đạt yêu cầu thì công ty phải giao kết hợp đồng lao động chính thức đối với bạn, chứ không được phép giao kết hợp đồng thử việc nữa.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014Quyết định 1111/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế các đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;.."

Theo đó nếu bạn giao kết hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì bạn phải có nghĩa vụ tham gia đóng bảo hiểm xã hội, và công ty sẽ trích một phần từ tiền lương của bạn để tiến hành đóng bảo hiểm cho bạn. Còn với tường hợp bạn giao kết hợp đồng dưới 3 tháng thì kể từ ngày 1/1/2018 trở đi thì công ty mới có nghĩa vụ bắt buộc phải đóng bảo hiểm cho bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cách xác định BHXH, BHYT trong thời gian thử việc ?

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

4. Nghỉ việc trong thời gian thử việc như thế nào là trái luật?

Thưa luật sư, tôi viết thư này kính mong quý báo tư vấn giúp cho tôi trường hợp như sau: - Tóm tắt diễn biến sự việc: - Ngày 24/1/2021, tôi và Công ty CP KinderWorld Việt Nam đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động xác định thời hạn 2 năm (từ ngày 24/1/2021 đến ngày 23/9/2023).
Thời gian thử việc từ ngày 24/1/2021 đến ngày 23/3/2021. Ngày 21/3/2021, tôi nhận được Thông báo gia hạn của Công ty CP Kinder World Việt Nam về việc: kéo dài thời gian thử việc thêm 02 tháng (từ ngày 24/3/2021 đến ngày 23/5/2021). Chấp hành theo thông báo trên, tôi đã tiếp tục thời gian thử việc tại Công ty từ ngày 23/03/2021. Đến ngày 8/5/2021, đang trong thời gian thử việc, tôi gửi đơn xin thôi việc đến Công ty. Nhận thấy đang trong thời gian thử việc do Công ty quy định thì nghỉ việc không phải báo trước nên ngày 25/5/2021, tôi đã nghỉ làm tại Công ty. Ngày 10-7-2021 tôi có gửi Đơn Khiếu nại đến Ban Thanh Tra, Sở Lao động thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giúp tôi được nhận lại số tiền lương tháng 5-2021 mà tôi được quyền nhận. Ngày 15-07-2021, Công ty cử đại diện tới gặp tôi và đưa cho tôi Thông báo về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đề ngày 25-5-2021. Đây là lần đầu tiên tôi nhận được thông báo này. Ngoài ra Công ty cũng gửi tôi đơn khởi kiện vì việc tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Quan điểm của tôi về việc chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt trong thời gian thử việc nên không phải báo trước và không phải bồi thường. Việc tôi chấm dứt hợp đồng lao động là thuộc trường hợp chấm dứt trong thời gian thử việc:
Ngày 21/03/2021, Công ty đã ban hành văn bản thông báo gia hạn: kéo dài thời gian thử việc của tôi thêm 02 tháng (từ ngày 24/1/2021 đến ngày 23/3/2021). Văn bản này có chữ ký của bà Carol Tan, Phó Tổng Giám đốc Công ty, có đóng dấu của Công ty nên là văn bản có giá trị pháp lý và đã phát sinh hiệu lực pháp luật. Tôi đã tuân thủ, chấp hành văn bản này từ ngày 23/03/2021 trở đi mà không có bất kỳ ý kiến phản đối gì. Công ty đã áp dụng mọi chính sách, chế độ đối với tôi trong thời gian này là người lao động trong thời gian thử việc. Người quản lý trực tiếp của tôi là chị Thu Hà đã nhiều lần trao đổi với tôi rằng nếu tôi không vượt qua được thời gian thử việc này, thì tôi sẽ phải chấm dứt hợp đồng lao động với công ty. Do đó, tôi có đầy đủ cơ sở khẳng định: Thời gian từ ngày 24/1/2021 đến ngày 23/3/2021 là thời gian thử việc, theo đúng quyết định của Công ty CP Kinder World Việt Nam, tôi chỉ là người lao động tuân thủ theo văn bản trên. Căn cứ vào khoản 2, Điều 27 Bộ Luật lao động năm 2019Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.”. Do đó tôi khẳng định: việc tôi chấm dứt hợp đồng lao động ngày 25/05/2021 là chấm dứt trong thời gian thử việc, theo đúng Thông báo của Công ty ngày 21/3/2019. Do chấm dứt trong thời gian thử việc, nên tôi không có nghĩa vụ báo trước và không phải bồi thường.
Việc Công ty yêu cầu tôi bồi thường do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và khoản tiền do vi phạm quy định về thời hạn báo trước là không có cơ sở pháp lý, trái pháp luật nên tôi không chấp nhận. Xin hỏi quan điểm của tôi về trường hợp này như thế nào, và liệu tội có thể thẳng kiện với công ty hay không?
Rất mong nhận được tư vấn từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hết thời hạn thử việc mà công ty không ký hợp đồng lao động có kiện được không ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty thông báo kéo dài thời gian thử việc như trên là hoàn toàn sai theo quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Hiện nay, Bộ luật lao động năm 2019 ghi nhận tại Khoản 1, Điều 35 về nghĩa vụ thông báo của người lao đồng đối với người sử dụng lao động khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ....

Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động,người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động."

Bạn ký hợp đồng thử việc 2 tháng với công ty. Tuy nhiên công ty có thông báo gia hạn hợp đồng thử việc mà bạn vẫn chưa được ký hợp đồng lao động chính thức. Theo quy định của pháp luật thì thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Luật lao động không thừa nhận việc gia hạn thêm thời gian thử việc trong trường hợp thử việc không đạt yêu cầu, cho dù hai bên người lao động và người sử dụng lao động đều đồng ý.

Trong trường hợp này công ty đã vi phạm quy định của pháp luật. Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định về thử việc như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về thử việc

.....2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;.....

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Như vậy trường hợp của bạn, do công ty đã vi phạm quy định của pháp luật về thời hạn thử việc. Theo đó, Công ty này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 với mức phạt là phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị buộc trả đủ 100% tiền lương của công việc đó cho bạn.

Nhưng bạn tự ý nghỉ việc mà không thông báo trước cho công ty theo quy định tại Điều 40 của Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Bởi vậy Công ty yêu cầu tôi bồi thường do bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và khoản tiền do vi phạm quy định về thời hạn báo trước là hoàn toàn có căn cứ.

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

5. Hết thời hạn thử việc mà công ty không ký hợp đồng lao động có kiện được không?

Thưa luật sư, Tôi vào làm việc cho một công ty xây dựng. Hai bên thỏa thuận sau 2 tháng thử việc sẽ được ký hợp đồng lao động (HĐLĐ). Nhưng làm việc đã được 9 tháng mà vẫn không được ký HĐLĐ.
Giữa tôi và công ty khi thỏa thuận thử việc chỉ bằng miệng chứ không giao kết bằng văn bản. hiện tại tôi cũng đã bị công ty cho nghỉ việc 03 ngày mà không có bất kỳ giấy tờ hay quyết định, cũng không được hưởng thêm những quyền lợi khác. Tôi có nên khởi kiện công ty hay không?

Trả lời:

Thứ nhất: Giữa bạn và công ty khi thỏa thuận thử việc chỉ bằng miệng chứ không giao kết bằng văn bản. Thỏa thuận này không được trái với quy định pháp luật. Như vậy, hợp đồng thử việc giao kết bằng miệng không trái với quy định của pháp luật.

Theo Khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.....

Thứ hai: Hai bên thỏa thuận sau 2 tháng thử việc sẽ được ký hợp đồng lao động nhưng làm việc đã được 9 tháng mà vẫn không được ký hợp đồng lao động. Sau khi kết thúc thời gian thử việc mà bạn vẫn tiếp tục đi làm ở công ty thì đương nhiên hợp đồng lao động giữa bạn với công ty sẽ được thiết lập. Việc xác định loại hợp đồng nào phải căn cứ vào thỏa thuận tại hợp đồng thử việc để biết trường hợp sau khi thử việc đạt yêu cầu thì hai bên sẽ ký hợp đồng lao động loại gì, dùng làm cơ sở xác định trách nhiệm thực hiện hợp đồng lao động đã được xác lập đương nhiên sau thời gian thử việc.

Việc công ty quyết định cho bạn thôi việc mà không có căn cứ, không tuân thủ thời gian báo trước là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thời hạn thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ ba: Về vấn đề bồi thường.

Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động......

Như vậy, sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, công ty phải bồi thường cho bạn theo các quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 41 BLLĐ 2019.

Để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn có thể thông qua Hòa giải viên lao động để giải quyết, nếu trong quá trình hòa giải mà hai bên không thể thỏa thuận được với nhau về các vấn đề thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án nơi công ty đặt trụ sở giải quyết. Hoặc bạn có thể trực tiếp gửi đơn lên Tòa án mà không cần phải thông qua thủ tục hòa giải.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?