1. Quy định về chế độ cho thuê lại lao động như thế nào?

Tại Mục 5 Bộ luật lao động 2019 số 45/2019/QH14 mới đang áp dụng năm 2021 có đưa ra khái niệm về nội dung cho thuê lại lao động cụ thể tại Điều 52, cụ thể như sau:

- Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

- Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Như vậy, có thể thấy việc cho thuê lại lao động được tiến hành thực hiện dựa trên sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên nhận thuê lại lao động. Việc thuê lại lao động tránh được việc mất quyền lợi cho người lao động ở chỗ, người lao động sẽ không bị chấm dứt hợp đồng lao động, không bị ngắt quãng thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không cần phải tìm kiếm việc làm mà vẫn đảm bảo được công việc đối với một lượng lao động khá lớn. Hợp đồng thuê lại lao động chủ yếu là những nội dung đưa ra để bảo vệ đối tượng là lao động được thuê lại, bởi lẽ việc thay đổi công việc với người lao động ít nhiều cũng gây ra những bất lợi cho họ trong trường hợp này. Do đó pháp luật lao động đã có những quy định rất chi tiết và cụ thể về các nội dung trong hợp đồng để bảo vệ họ một cách tối đa nhất.

 

2. Thời hạn cho thuê lại lao động là bao lâu?

Theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

- Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

- Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

+ Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

+ Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

+ Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

- Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

+ Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

+ Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

+ Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

- Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Như vậy, theo quy định nêu trên thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 

 

3. Cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn quy định bị xử lý thế nào?

Tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thuê lại lao động vượt quá 12 tháng sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;

+ Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

+ Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng;

+ Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Giả mạo Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Không đảm bảo một trong các điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. ...

Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c khoản 6 Điều này;

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 6, khoản 7 Điều này.

Như vậy, khi cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng thì tổ chức sẽ bị xử phạt lên đến 100.000.000 đồng (đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức có hành vi vi phạm). Ngoài ra, tổ chức còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động lên đến 12 tháng.

 

4. Các bên chủ thể trong quan hệ thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Có 3 chủ thể trong nội dung về thuê lại lao động chính là người lao động được thuê lại, bên cho thuê lao động và bên nhận lại lao động cho thuê. Tại Điều 58 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể trong quan hệ thuê lại lao động như sau:

- Đối với người lao động được thuê lại:

+ Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;

+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;

+ Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

+ Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;

+ Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.

Bên cạnh những quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động thì người lao động trong trường hợp được thuê lại phải hiểu rõ những quyền và nghĩa vụ nêu trên để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ sao cho đúng và đòi hỏi quyền lợi khi bị thiệt hại.

Một vấn đề phát sinh khi người lao động được thuê lại đó là sau khi chuyển nơi làm việc từ bên cho thuê lại lao động sang bên nhận thuê lại lao động thì người lao động được thuê lại phải được trả lương bằng với mức lương của những người có cùng trình độ làm việc, cùng mức độ công việc như những người lao động tại bên nhận thuê lại lao động.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết: Thuê lao động về hưu làm bảo vệ có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?, Mức bồi thường của công ty khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động lao động ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: "Thời hạn cho thuê lại lao động là bao lâu ?" Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được tư vấn nhanh chóng và kịp thời hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của Luật Minh Khuê.