- 1. Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật
- 1.1 Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng
- 1.2 Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng
- 1.3 Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
- 1.4 Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
- 1.5 Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
- 1.6. Các đối tượng khác
- 2. Quy định pháp luật về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
- 3. Thời hạn đóng tiền đăng ký tham gia bảo hiểm y tế
Và cháu tôi mua cùng gia đình tôi thì có được giảm tiền không và giảm bao nhiêu, hiện tại nhà tôi có 3 người đang tham gia BHYT theo hộ gia đình và 2 người tham gia BHYT tại công ty.
2/ Do tôi không để ý thẻ bảo hiểm y tế của tôi đã hết hạn nên tôi muốn hỏi luật sư thời hạn gia hạn thẻ bảo hiểm y tế là bao lâu sau khi thẻ hết hạn ? Liệu có được hưởng chế độ BHYT khi thẻ hết hạn không ?
Cảm ơn luật sư!
Luật sư tư vấn:
1. Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật
1.1 Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
1.2 Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
1.3 Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;
- Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
1.4 Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Học sinh, sinh viên.
1.5 Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
Đối tượng đang tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này
1.6. Các đối tượng khác
Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm l khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
2. Quy định pháp luật về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định cụ thể như sau
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;
+ Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.
- Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.
- Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:
+ Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;
+ Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
+ Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
- Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại Điều này
Như vậy trong trường hợp này cháu bạn hoàn toàn có thể mua BHYT tự nguyện cùng gia đình của bạn. Do gia đình bạn đã có 3 thành viên đang tham nên khi cháu bạn tham gia sẽ là thành viên thứ 4 mức đóng của cháu bạn sẽ là 50% mức đóng của người thứ nhất cụ thể như sau
Hiện tại mức lương cơ sở vùng là 1.490.000 đồng/tháng.
Như vậy : Người thứ nhất đóng: 67.050 đồng/tháng
Người thứ hai đóng: 46.935 đồng/tháng
Người thứ ba đóng: 40.230 đồng/tháng
Người thứ tư đóng: 33.525 đồng/tháng
3. Thời hạn đóng tiền đăng ký tham gia bảo hiểm y tế
Để được gia hạn thẻ Bảo hiểm y tế, bạn phải đóng tiền trước khi thẻ cũ hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điểm 3 mục III Hướng dẫn số: 2616/HD-BHXH của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh như sau:
“3.2. Đối với người đã tham gia BHYT từ trước (kể cả bắt buộc lẫn tự nguyện), nay tiếp tục tham gia theo hình thức tự nguyện, để đảm bảo được hưởng quyền lợi BHYT liên tục, phải đóng tiền BHYT trước khi thẻ cũ hết thời hạn sử dụng ít nhất 10 ngày theo quy định.”
Thời hạn đóng tiền đăng ký tham gia bảo hiểm y tế được đối với trường hợp này được quy định tại điểm 3 mục III Hướng dẫn số Số: 2616/HD-BHXH của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh như sau:
“3.1. Đối với người mới tham gia BHYT tự nguyện lần đầu (kể cả tham gia lại sau một thời gian đứt quãng vì bất cứ lý do gì), đóng tiền BHYT từ ngày 25 đến hết ngày 30 (hoặc 31) hằng tháng.”
Điểm Khoản 10 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 có quy định:
“Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế”
Vậy, nếu trường hợp của bạn là tham gia Bảo hiểm y tế từ ngày Luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 có hiệu lực (ngày 01/01/2015) nên thẻ Bảo hiểm y tế của bạn sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế.
Tuy vậy việc đóng bảo hiểm y tế muộn của bạn không ảnh hưởng đến việc tính thời gian tham gia Bảo hiểm y tế 05 năm liên tục theo quy định tại khoản 5 điều 12 của nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.
Người được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác, học tập, làm việc hoặc theo chế độ phu nhân, phu quân hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi đi theo bố hoặc mẹ công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian ở nước ngoài được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế.
Người lao động khi đi lao động ở nước ngoài thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước khi đi lao động ở nước ngoài được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế nếu tham gia bảo hiểm y tế khi về nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước đó được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế.
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 điều 12 của Luật bảo hiểm y tế khi nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc thôi việc, nếu thời gian học tập, công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì thời gian đó được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục.
Như vậy, Thẻ bảo hiểm y tế của bạn sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày đăng ký tham gia bảo hiểm y tế. Tuy nhiên việc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế muộn này không ảnh hưởng đến thời gian tính tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục của bạn.