Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ bạn cùng a làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

Nghị định 126/2020/NĐ_CP

Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn

NỘI DUNG TƯ VẤN

I. Cách hiểu về hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp hồ sơ như thế nào?

Hồ sơ khai thuế tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Chẳng hạn như hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, theo quý, hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, theo quý.....
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác mà người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế. Chẳng hạn: người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi, năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh....

II- Ý nghĩa của việc quy định về hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp hồ sơ.

Hồ sơ khai thuế và hồ sơ khai bổ sung là căn cứ để người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế phải nộp bổ sung, tiền chậm nộp (nếu có) và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định . Cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định trong trường hợp phát hiện người nộp thuế khai không đầy đủ, không chính xác về căn cứ tính thuế, số tiền thuế phải nộp trong hồ sơ khai thuế.
Cơ quan quản lý thuế căn cứ hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các thông tin quản lý thuế để tính số tiền thuế phải nộp và thông báo số tiền thuế phải nộp cho người nộp thuế theo quy định.
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và các thông tin quản lý thuế để xác định mức thuế khoán theo quy định.
Thời hạn khai thuế được cụ thể hoá vào nội dung quy định của pháp luật đảm bảo việc thực hiện công việc mau lẹ, có khoa học, đúng tiến độ theo năm của các công việc cần làm, không bị dồn dập của cả công ciệc mà doanh nghiệp cần làm, cua cả công việc của cơ quan quản lý thuế. Qua đó thể hiện sự quản lý khoa học, đúng tiến độ của nhà nước trong lĩnh vực vể thuế

III- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo quy định hiện hành tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 :
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đốì với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đốì với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày CUỐI cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc nám tài chính đốì với hồ sơ quyết toán thuế nám; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế nám;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đôi với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đốì với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đốì với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
5. Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đốì với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

IV- Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế:

Pháp luật có quy định về trường hợp mà chủ thể không phải nộp hồ sơ khai thuế và các trường hợp đó được cụ thể hoá ở dưới đây:

a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

Ví dụ: doanh nghiệp A chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến lĩnh vực Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thì doanh nghiệp A sẽ không phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp này.

Doanh nghiệp B chỉ bán các sản phẩm là giống vật nuôi và đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước cùng không phải nộp hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng.

b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và số thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.
trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định ( người nộp thuế nộp thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh)
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định.

V-Ví dụ cụ thể về hồ sơ khai thuế

-Hồ sơ Khai thuế giá trị gia tăng theo tháng của doanh nghiệp A:

*Kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo Phương pháp khấu trừ

+ Tờ khai thúe giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT

+ Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến các giao dịch mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

* Kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo Phương pháp trực tiếp

+ Tờ khai thúe giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT
+ Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến các giao dịch mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
-Hồ sơ Khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng của doanh nghiệp A:
+ Tờ khai 05/KK-TNCN tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ( Thông tư 92/2015/TT-BTC)
+ Hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán hoặc phiếu chi lương và các khoản bổ sung, chứng từ tài liệu khác

VI- Nộp hồ sơ khai thuế bị chậm thì bị phạt như thế nào?

+ Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế( Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc xin liên hệ đến tổng đài 19006162 .

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê