Trong quá trình thực hiện hồ sơ chuyển quận, công ty gặp phải vấn đề sau: - Tại khâu đối chiếu công nợ, bên thuế yêu cầu công ty phải bổ sung mẫu 06 GTGT. Về mẫu 06 GTGT này như sau: Công ty em thành lập năm 2012 và tại thời điểm đó thì tất cả các doanh nghiệp mới thành lập đều được phép kê khai theo phương pháp khấu trừ. Mãi đến 1/1/2014 thì thuế ra quy định áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ và mới thành lập đều phải kê khai theo phương pháp trực tiếp. Và công ty em nằm trong trường hợp phải chuyển đổi qua phương pháp kê khai trực tiếp và phải sử dụng hóa đơn bán hàng. Nhưng thuế còn quy định, nếu doanh nghiệp nào muốn vấn sử dụng phương pháp khấu trừ này thì phải làm mẫu 06 GTGT để nộp lên chi cục thuế.

Tại thời điểm đó thì công ty có thực hiện theo thông tư quy định, có lên nộp mẫu 06 GTGT nhưng do kinh nghiệm chưa nhiều nên chỉ nộp một bản và không hề có nhận giấy xác nhận của cán bộ thuế và cũng không có sự hướng dẫn của cán bộ thuế về vấn đề này. Chính vì vậy công ty vẫn cứ nghĩ mình đã nộp mẫu 06 này rồi và vẫn tiếp tục sử dụng phương pháp khấu trừ và sử dụng hóa đơn GTGT từ đó cho đến nay. Và hiện giờ khi làm thủ tục chuyển địa điểm thì mới phát sinh ra vấn đề này, bên chi cục thông báo công ty em chưa nộp mẫu 06 này, và bắt nộp bổ sung. Bên em có về làm mẫu 06 này bổ sung nhưng bên công nợ vẫn không chịu, chỉ chấp nhận thời điểm hiện tại và bắt buộc công ty phải thu hồi lại tất cả các hóa đơn đã xuất và xuất lại hóa đơn bán hàng. Rồi kê khai lại tờ khai.....

Luật sư cho em hỏi, về mẫu 06 này, giờ em nộp bổ sung vào được không? Và chịu phạt chậm nộp tờ khai 06 này. Hay phải giải quyết theo cách nào ạ?

Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Luật Minh Khuê.

Có được hoàn lại thuế giá trị gia tăng không?

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

2. Nội dung phân tích:

Mẫu 06/GTGT chỉ nộp khi cơ sở kinh danh thay đổi phương pháp tính thuế từ trực tiếp sang khấu trừ hoặc ngược lại. Pháp luật không có quy định khi thay đổi địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp lại mẫu 06/GTGT.

Nếu cơ quan thuế yêu cầu nộp thì bạn có thể yêu cầu cung cấp căn cứ tại sao phải nộp mẫu số 06, còn nếu thuộc trường hợp phải nộp thì chỉ nộp mẫu 06 mà không cần nộp thêm bất cứ chứng từ gì.

Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế chị tham khảo tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê