Như vậy thì cách tính thời hiệu kháng nghị tái thẩm của tôi được tính như thế nào? Tính thời gian theo phiếu chuyển hay tính theo ngày tôi đã gửi đơn cho TANDTC Hà Nội. Tôi phải làm thủ tục gì sau khi hồ sơ kháng nghị của tôi đến TAND cấp cao TP HCM. Xin được tư vấn. Chân thành cảm tạ và biết ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

Thời hiệu kháng nghị tái thẩm trong trường hợp đơn kiện bị chuyển ?

Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật tố tụng hành chính 2010

Thông tư liên tịch Số: 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-Hướng dẫn thi hành một số quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Luật Tố tụng hành chính

>> Xem thêm:  Phân tích cơ sở pháp lý phán quyết của tòa án ?

Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về thời hạn kháng nghị tái thẩm bản án hành chính

Theo Luật Tố tụng hành chính 2010 có các quy định như sau:

Điều 233. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Toà án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

4. Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm ?

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 233 của Luật này.

Do vây, theo những thông tin mà bạn cung cấp: bạn đã nộp đơn kháng nghị tái thẩm bản án hành chính lần đầu đến TANDTC Hà Nội ngày 05-12-2014 nên thời hiệu kháng nghị tái thẩm được xác định tính từ ngày 05-12-2014 đến 05-12-2015 (1 năm).

Thứ hai, về nghĩa vụ của đương sự trong thủ tục kháng nghị tái thẩm

Theo Thông tư liên tịch Số: 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC, có những quy định cụ thể như sau:

Tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư liên tịch có quy định:

1. Đương sự gửi đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định tại Điều 212 Luật TTHC bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát.

b) Gửi đến Tòa án, Viện kiểm sát qua đường bưu chính.

2. Trường hợp đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo của đương sự do cá nhân, cơ quan, tổ chức khác chuyển đến thì được xử lý theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư liên tịch này.

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn đã nộp chứng cứ và tài liệu cho TANDTC Hà Nội thì tài liệu và chứng cứ này sẽ được chuyển kèm theo đơn kháng nghị qua đường bưu điện. Nếu không thì bạn sẽ nộp những tài liệu và chứng cứ đó cho TAND Cấp Cao TP HCM, nơi có thẩm quyền thụ lý đơn kháng nghị tái thẩm của bạn.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết vụ án dân sự và việc giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính ?

Cụ thể những quy định về đơn kháng nghị tái thẩm được quy định tại Điều 1 của thông tư liên tịch:

Điều 1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật TTHC; văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 211 Luật TTHC

1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật TTHC (sau đây gọi tắt là đơn đề nghị) phải được làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Đương sự đề nghị là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc phải nộp kèm theo bản phô tô giấy tờ tùy thân của họ; đương sự đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự.

 

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận tài liệu chứng cứ và hướng dẫn cách viết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.