1. Đất công ích xã thu hồi có được đền bù không ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có vấn đề về pháp lý mong luật sư tư vấn giúp em ạ. Năm 2014 nhà em có nhu cầu thuê mượn đất thuộc diện đất 5% của địa phương đó không phải là đất nông nghiệp được chia mà là đất thuê mượn trong quỹ đất thuộc diện 5% của xã để, trồng trọt chăn nuôi và làm hoa màu. Năm 2019 đã hết hạn thuê và được chính quyền thông báo thu hồi đất thì có được hỗ trợ đền bù gì hay không? Trong thực tế nhà em không được đền bù gì cả mà theo em tìm hiểu thì không được đền bù về đất nhưng có được đền bù về chi phí đầu tư vào đất như san lấp mặt bằng theo Nghị định 47/2014/ND-CP và Điều 76 Luật đất đai 2013 ?

Em phải làm gì để được nhận chi phí bồi thường đó ?

Kính mong có được câu trả lời sớm và chính xác, xin cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điều 76 Luật đất đai năm 2013 có quy định cụ thể như sau:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

...d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;...
Như vậy, trường hợp này của gia đình bạn thì gia đình bạn không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư còn lại, cụ thể ở đây là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.

3. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

-Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất”

Như vậy, khi nhà nước thu hồi đất thuộc quỹ đất 5% thì gia đình chị sẽ được bồi thường chi phí hoa màu và các tài sản trên đã đầu tư vào đất theo quy định trên.

2. Chính quyền xã bán đất công ích có mua được không?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, em có vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp em. Ở xã em đang có phân lô bán đất công ích xã, em có nhu cầu mua lại mảnh đất đó nhưng không biết là UBND xã có thẩm quyền chuyển nhượng đất không hay không? Mong luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể vấn đề này giúp em. Em xin cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 thì chỉ có Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (Ủy ban nhân dân cấp huyện) mới có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã không không thuộc đối tượng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cũng như không có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người sử dụng đất.

Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai 2013 lại có quy định:

"Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn."

Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cũng như không có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người sử dụng đất, nhưng Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền cho thuê đối với diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã do mình quản lý.

Do đó: Đối với trường hợp nếu gia đình bạn có nhu cầu sử dụng diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã, thì gia đình bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý trực tiếp đối với diện tích đất đó để đề nghị, trao đổi các vấn đề liên quan để được thuê đất sử dụng sản xuất nông nghiệp.

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

3. Không đứng tên trong sổ đỏ có được đền bù khi bị thu hồi ?

Thưa Luật sư! Ngày xưa ba em cày ruộng vì nghèo nên có rủ một người làm chung, sau này 1992 ba lấy mẹ em, nhà nước cấp ruộng cho những ai chưa có ruộng thì ba em mới làm giấy tờ xin và được nhà nước cấp sổ đỏ mang tên ba em vào năm 1996. Con của ông làm chung ruộng với nhà em lấy cô ruột của em nên ba em cho làm đến nay.
Hôm nay ruộng nhà em được vào mương thủy lợi của nhà nước được nhà nước đền bù thì cô dượng em đòi ba mẹ em phải chia 1 nửa. Ba mẹ em không đồng ý, cô dượng em đã đưa đơn xuống xã kiện. Ba mẹ em đã trả tiền cây giống cho cô dượng đúng như số tiền đươc đền bù của nhà nước về hổ trợ tiền cây trồng. Nay cô dượng em làm đơn xuống huyện. Em phải làm thế nào?
Em xin cảm ơn!

Tranh chấp về ruộng đất

Luật sư tư vấn Luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 về thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

"c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải".

Điều 74. Về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

"1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

- Căn cứ Điều 75 Luật đất đai năm 2013 quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp..."

Theo thông tin bạn cung cấp, đất ruộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đồng thời đã cấp sổ đỏ. Như vậy, khi ruộng đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì gia đình bạn sẽ được bồi thường. Việc cô bạn đòi chia một nửa mức tiền mà cơ quan nhà nước bồi thường là không có cơ sở pháp lý, vì cô bạn không phải là người được nhà nước cấp quyền sử dụng đất, không phải người đứng tên trên sổ đỏ mà chỉ là người làm chung với ba bạn mà thôi.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trong trường hợp nào ?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn trình bày, bà nội của bạn có cho bà Gái mượn đất. Bà Gái sử dụng đất một khoảng thời gian dài và năm 2006 Bà Gái xin xây nhà trên đất và hứa sẽ trả tiền đất, nhưng sau khi xây xong bà Gái không trả tiền mà còn thách thức gia đình bạn. Năm 2009 bố bạn có làm thủ tục và được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên năm 2015 bà Gái có làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân Huyện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp năm 2009 của gia đình bạn. Ủy ban nhân dân cấp Huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Căn cứ theo những thông tin trên thì chưa đủ căn cứ để khẳng định rằng Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là sai.

Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại Khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp như sau:

Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Theo thông tin bạn trình bày Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp năm 2009 và bố của bạn đã làm đơn khiếu nại. căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật đất đai 2013 và Khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc thi hồi Giấy chứng nhận đã cấp phải có kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra về việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng theo quy định của pháp luật. Không rõ Ủy ban nhân dân Huyện đã gửi thông báo thu hồi cho gia đình bạn như thế nào, không rõ Ủy ban nhân dân huyện đã có văn bản trả lời giải quyết khiếu nại của bố bạn hay chưa? Gia đình bạn có quyền khiếu nại để được giải quyết thỏa đáng.

Nếu bố có căn cứ cho rằng đơn đăng ký và xác nhận đơn đăng ký đất của bà Gái là của một người thì gia đình bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét gái trị pháp lý của Đơn đăng ký đất đai của bà Gái.

Do thông tin bạn cung cấp còn quá chung chung nên không đủ căn cứ để có thể khẳng định về việc gia đình bạn có đòi lại đất cho mượn trước đó hay không? Theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Nếu gia đình bạn có những căn cứ chứng minh rằng trước đó gia đình đã cho bà Gái mượn nhưng nay không trả lại thì gia đình bạn có thể căn cứ theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013 để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Theo đó, trước tiên gia đình bạn cần làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã giải quyết. Sau khi giải quyết tại xã không được thì Gia đình bạn có quyền làm đơn khởi kiện và gửi đến Tòa án nhân dân để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Ban quản lý dự án có thẩm quyền thu hồi đất không?

Chào anh (chị)! năm 2010, gia đình chồng em xin đấu thầu khoảng 8000 m2 đất để phát triển sản xuất (diện tích đất này trước đây nhân dân canh tác, chủ yếu là trồng lúa, sau đó để hoang hóa). đến năm 2015, dự án xây dựng đường đi qua và có đền bù một số tiền cho gia đình (hỗ trợ đất trồng lúa, hoa màu trên đất...)
Trong quá trình đền bù, ban quản lý dự án làm hồ sơ, yêu cầu ba chồng em ký vào đơn với nội dung: gia đình đã dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất ở những thửa ruộng đã được cấp trước đây để nhận đất nông nghiệp ở khu vực gia đình em đấu thầu sản xuất. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, nhận tiền đền bù, ban quản lý dự án đã thu hồi giấy cnqsd đất của gia đình em (giấy cnqsd đất này gồm có diện tích đất ở, đất hoa màu...).
Vậy em nhờ anh (chị) tư vấn giúp em:
1. việc ban quản lý dự án thu hồi giấy cnqsd đất của gia đình chồng em đúng không ạ?
2. hiện tại, địa phương nơi gia đình chồng em sinh sống, đang có chủ trương cấp đổi gcn qsd đất cho người dân, cán bộ địa chính yêu cầu gia đình em đưa gcn qsd đất ở cũ đến để làm hồ sơ cấp gcn qsd mới. tuy nhiên, gcn qsd đất của gia đình đã bị ban quản lý dự án thu hồi, vậy gia đình em cần phải bổ sung những hồ sơ gì, thủ tục như thế nào để được cấp gcn qsd đất ạ? (đất ở hiện tại của gia đình chồng em là đất hương hỏa và đã đươc cấp gcn qsd đất năm 1995).
Rất mong sự tư vấn, giúp đỡ của anh (chị). Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

“a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 Luật đất đai o cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật đất đai quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật đất đai. Cụ thể như sau:

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

Như vậy, bạn có thể yêu cầu Ban quản lý dự án chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành việc đo đạc cấp lại GCNQSD đất mới.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

5. Thu hồi nhà của xây trái pháp luật để quy hoạch có được đến bù không ?

Xin chào luật sư. Tôi xin nhờ luật sư giúp đỡ một việc như sau: Vừa qua gia đình tôi bị thu hồi đất Quốc lộ 14, tuy nhiên nhà ở của tôi xây dựng năm 2005 trên phần đất ở, phù hợp quy hoạch nhưng không có giấy phép xây dựng.
Còn hàng rào và sân xây dựng trên phần đất nông nghiệp, quy hoạch giao thông và không có giấy phép xây dựng. Ban đền bù đã căn cứ Khoản 2, điều 92 Luật đất đai 2013 "Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định" để không bồi thường cho gia đình tôi. Xin hỏi: Căn cứ theo quy định nào thì tài sản như thế nào là tạo lập trái quy định? Việc làm của Ban đền bù có đúng không?
Xin chân thành cảm ơn!

Ban quản lý dự án có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSD) không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật xây dựng 2014

Luật đất đai 45/2013/QH13

2. Luật sư tư vấn

Về việc xây dựng nhà ở không có giấy phép.

Theo Điều 89 luật xây dưng Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình.

4. Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.

Vì bạn có đề cấp đến nhà mình được xây dựng trên quốc lộ 14 và phù hợp với quy hoạch. tại điểm d,e khoản 2 nếu nhà bạn xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình hoặc Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.

Đối với hàng dào vào sân xây dựng trái phép

theo điều 92 luật đất đai về Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Do bạn đã xây dựng hàng dào và sân thuộc phần đất nông nghiệp và được quy hoach giao thông và không có giấy phép xây dựng là trái với quy định pháp luật về mục đích sử dụng đất. Do vậy bạn sẽ không được bồi thường về quyết định thu hồi đất đối với tài sả gắn liền với đất do " tài sả gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật".

Đối với quyết định của của ban đền bù .

Với quyết định của ban đề bù khi thực hiện không đền bù phần sân và hành dào của bạn là đúng pháp luật. Tài sản được tạo lập trái pháp luật có thể hiểu như việc bạn xây dựng nhà ở, công trình trên đất mà không có giấy phép xây dựng, hay bạn tự ý xây dựng nhà trên đất nông nghiệp khi chưa thực hiện thủ tục chuyển mục đích sang đất ở,..

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền sử dụng đất ở khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?