1. Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Tôi tên M, hiện đang làm việc cho một công ty Việt Nam được gần 3 năm rồi. Đúng ngày 22/8/2019 là hết hạn hợp đồng của tôi. Theo đúng luật lao động thì tôi phải viết thư xin nghỉ trước 45 ngày. Nhưng ngặt nỗi công ty tôi hay " chơi" chúng tôi bằng cách là cho người đó nghỉ liền sau khi nhận được thư, rồi sau đó khi chúng tôi lên thanh lý hợp đồng thì lại " trách" chúng tôi làm chưa đủ ngày trong hợp đồng rồi bắt chúng tôi đền. Còn nếu tôi viết thư xin nghỉ đúng ngày 22/8/2019 thì tôi lại sợ họ lại bảo tôi " xin gấp thế này sao mà xoay sở kịp" rồi khó dễ tôi, hoặc bắt tôi làm thêm 45 ngày kể từ ngày 22/8/2019. Thật tình tôi không biết nên viết thư xin nghỉ ngày nào cho hợp lý và lấy lại được sổ bảo hiểm xã hội một cách đường hoàng?

Tôi xin chân thành cảm ơn!.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến goi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn là hợp đồng lao động có xác định thời hạn, căn cứ quy định theo khoản 1, điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì:

" Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

...........................".

Như vậy, đến ngày 22/8/2019 là hết hạn hợp đồng và căn cứ quy định trên thì bạn có quyền đương nhiên chấm dứt hợp đồng mà không phải thông báo trước cho nguời sử dụng lao động.
Căn cứ quy định tại điều 48, Luật lao động năm 2019 thì:

" Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Như vậy, trước khi hết hạn hợp đồng khoảng 15 ngày thì công ty phải thông báo bằng văn bản cho bạn thời hạn chấm dứt hợp đồng. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, tính từ ngày chấm dứt hợp đồng thì công ty và bạn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan với nhau. Và bên công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận và trả sổ bảo hiểm cho bạn và những giấy tờ khác. Nếu như sau khoảng thời gian nói trên mà công ty không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bạn có quyền khiếu nại lên công ty, trường hợp công ty không giải quyết cho bạn thì bạn có quyền yêu cầu bên công đoàn bảo vệ quyền lợi cho mình và trường hợp công ty vẫn không đồng ý thì bạn có quyền kiện công ty ra tòa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Hướng dẫn cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Xin cho em hỏi công ty em bị cháy xưởng 1. Hiện xưởng 2 vẫn hoạt động. Nay công ty thông báo cho công nhân ở xưởng 2 nghỉ có đúng không ?

Trả lời:

Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."

Như vậy, nếu do hỏa hoạn mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc thì được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu xưởng 1 cháy mà xưởng 2 vẫn hoạt động bình thường thì việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong xưởng 2 là chưa hợp lý.

3. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Chào luật sư. Em hiện làm nhân viên sales admin tại một công ty TNHH MTV, đã ký hợp đồng 1 năm từ tháng 4 năm 2019. Trong quá trình công việc, em luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình, ngoài ra, còn phụ giúp các công việc khác ngoài thỏa thuận ban đầu. Tuy nhiên, do tính chất công việc và chế độ lương, thưởng, em cảm thấy không phù hợp, nên luôn tìm một công việc mới. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp đã biết ý định của em, hiện tại cũng có ý định cho em nghỉ việc qua việc cắt giảm công việc hàng ngày của em, nhưng chưa thông báo cho em biết dưới mọi hình thức. Em gửi mail này xin luật sư tư vấn cho em biết, nếu chủ doanh nghiệp cho em nghỉ mà không báo trước ít nhất 30 ngày theo như luật, thì em có được quyền lợi gì không? Kính mong luật sư tư vấn giúp em.

Nếu chủ doanh nghiệp không thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động năm 2019, tức là công ty đang thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Công ty sẽ có nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại điều 41 Bộ luật lao động năm 2019.

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Chào luật sư, tôi hiện là giáo viên dạy trường THPT, đã đi dạy được gần 3 năm (kí hợp đồng từ 5/9/2018), trừ thời gian thử việc 1 năm thì hiện tại tôi đã làm việc được 1 năm 7 tháng. Hiện tại tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động để làm công việc khác, xin hỏi tôi sẽ được hưởng trợ cấp như thế nào? Cụ thể là bao nhiêu, nhờ luật sư tư vấn.

Nếu khoảng thời gian làm việc 1 năm 7 tháng, bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì khoảng thời gian bạn được tính trợ cấp thôi việc là 1 năm, tức là bạn được 0,5 tháng mức bình quân tiền lương theo hợp đồng của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc theo quy định tại điều 46 Bộ luật lao động năm 2019. Nếu khoảng thời gian làm việc gần 3 năm đó, bạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì khoảng thời gian bạn được tính trợ cấp thôi việc là 3 năm, tức là bạn được 1,5 tháng mức bình quân tiền lương theo hợp đồng của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc theo quy định tại điều 46 Bộ luật lao động năm 2019.

5. Chấm dứt hợp đồng học việc.

Chào luật sư. Tôi có 1 vấn đề xin được luật sư tư vấn ạ. Tôi có ký hợp đồng lao động với chủ nhà thuốc là 15 tháng, trong đó có 3 tháng học việc. Nhưng hiện tại tôi đã làm khoảng 1 tháng. Trong thời gian làm việc này tôi cảm thấy không phù hợp với tình trạng sức khoẻ của tôi, do thời gian làm việc quá dài từ 6h-23h30. Với mức lương hổ trợ là 1triệu đồng/tháng. Tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời gian học việc thì tôi có phải bồi thường hợp đồng 15 tháng này không? Hay chỉ bồi thường 3 tháng học việc. Vì chủ nhà thuốc có nói là nếu sau 3 tháng học việc mà không làm cho họ thì trả tiền học phí là 5 triệu, nhưng không có ghi trong hợp đồng. Vậy tôi phải bồi thường hợp đồng là 15 tháng, hay 3 tháng để lấy lại bằng gốc ạ. Mong luật sư tư vấn giúp ạ.

Tất cả vấn đề phát sinh của bạn (bao gồm cả mức bồi thường và đơn phương chấm dứt hợp đồng) đều được giải quyết theo hợp đồng học việc. Hiện tại, pháp luật không có quy định điều chỉnh về hợp đồng học việc.

Căn cứ vào Điều 17, Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 như sau:

Điều 17: Hành vi mà người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động

6. Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa là bao lâu và căn cứ vào đâu không?

Hiện tại, pháp luật chỉ có quy định liên quan các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động trong quy định tại điều 30 Bộ luật lao động năm 2019, không quy định về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng nên người sử dụng lao động và người lao động hoàn toàn thỏa thuận về nội dung này. Tuy nhiên, về mặt logic, có thể hiểu đối với các trường hợp tạm hoãn theo quy định tại khoản 1,2,3,4 điều 30 BLLĐ 2010 nếu 2 bên không thỏa thuận được thì có thể được hiểu thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động chính là đến khi căn cứ tạm hoãn hợp đồng lao động không còn.

Câu trả lời trên đây dựa trên thông tin mà khách hàng đã cung cấp. Để được tư vấn cụ thể hơn, quý khách vui lòng đến trực tiếp văn phòng của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?