1. Khái niệm về chuyển quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp hiểu theo nghĩa khách quan
Quyền sở hữu công nghiệp là pháp luật về sở hữu công nghiệp hay nói đơn giản là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh sau khi con người đã sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ và được pháp luật coi là những đối tượng sở hữu công nghiệp. Với nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là một quyền sở hữu đối với các tài sản vô hình. Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp còn gồm có các quy định trong những điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Theo nghĩa chủ quan quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là một quyền sở hữu của pháp nhân, cá nhân đối với những đối tượng sở hữu công nghiệp.
Theo quy định khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, do chính mình sáng tạo ra hoặc là sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”
Với khái niệm này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể có liên quan đến việc chuyển dịch, sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền chủ quan này cần phải phù hợp với pháp luật nói chung và pháp luật trong quyền sở hữu công nghiệp nói riêng. Bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn các hành vi xâm phạm hoặc là cạnh tranh không lành mạnh đối với những quyền của người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp đối tượng đó.

Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp còn được hiểu ở góc độ là quan hệ pháp luật với đủ các yếu tố hội tụ như khách thể, chủ thể, nội dung. Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được hình thành dựa trên cơ sở sự tác động của những quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp đôi với kết quả của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất, làm dịch vụ

2. Đặc điểm về quyền sở hữu công nghiệp

- Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp có liên hệ mật thiết với hoạt động sản xuất, kinh doanh

Một trong những tiêu chí để phân loại thành quả của sáng tạo trí tuệ thành quyền tác giả và sở hữu công nghiệp là dựa trên tính hữu dụng hoặc khả năng ứng dụng của chúng. Khi đối tượng bản quyền chủ yếu dùng để giải trí trí tuệ thì đối tượng sở hữu công nghiệp được dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại. Vì vậy, một trong những yêu cầu bảo hộ của sáng chế kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí là phải ứng dụng được trong lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống con người. Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bí mật kinh doanh được coi là cầu nối giữa nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ người tiêu dùng vì chúng cần có khả năng xử lý các chỉ dẫn giao dịch. Bất cứ ai sở hữu những đồ vật này đều có lợi thế cạnh tranh hơn so với các chủ thể khác trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Trở thành chủ sở hữu đối tượng bảo hộ công nghiệp là một việc làm thực sự cần thiết.

Quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ thông qua các thủ tục đăng ký ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được pháp luật bảo vệ nếu chúng được bảo hộ chính thức bởi cơ quan Nhà nước chính thức cấp văn bằng bảo hộ. Đăng ký quyền sở hữu được bảo hộ là một cách để thông báo cho các chủ thể khác về tình trạng của tài sản vô hình, rằng tài sản đó thuộc về một chủ thể cụ thể và qua đó tránh tình trạng tài sản bị người khác chiếm đoạt mà không có căn cứ chứng minh để bảo vệ quyền của mình.

Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của Văn Bằng bảo hộ

Các loại tài sản hữu hình như đồ vật, tiền bạc, giấy tờ quan trọng… Đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thường được bảo hộ trong một thời hạn xác định. Đối tượng được bảo vệ về mặt khái niệmnhững đối tượng có thể xác định được người tạo. Các biện pháp bảo hộ công nghiệp mà tác giả chưa được xác định được bảo hộ vô thời hạn hoặc trong một thời gian cụ thể trong những điều kiện nhất định. Các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể được phân loại thành các đối tượng có bản quyền hoặc không có bản quyền.

3.Thành phần trong hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

  • 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
  • 01 bản hợp đồng;
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ

4. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

-Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.

- Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

 -Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

-Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

-Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật sở hữu trí tuệ 2005.

5.Thủ tục thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ 

Bước 2: Xử lý hồ sơ

– Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký không có thiếu sót:

+ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

+ Ghi nhận vào Văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới cho bên nhận và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong Văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó;

+ Ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

+ Công bố các quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo của sở hữu công nghiệp.

– Trường hợp hồ sơ đăng ký còn có thiếu sót:

+ Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, nêu rõ các thiếu sót trong hồ sơ để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản hồi về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

+ Ra quyết định từ chối ghi nhận chuyển nhượng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

Cách thức thực hiện

– Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ 

– Nộp qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết

02 tháng kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót). Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn sẽ tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Phí

Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 230.000 đồng

Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi đối tượng): 600.000 đồng

Phí thẩm định đơn (mỗi đối tượng): 550.000 đồng (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận)

Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng

Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng

Đối với hồ sơ thiếu sót

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bị coi là còn thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Tờ khai không hợp lệ;

– Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

– Giấy ủy quyền không hợp lệ;

– Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

– Tên, địa chỉ của bên chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, giấy ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong giấy ủy quyền, tờ khai;

– Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển giao và bên được chuyển giao;

– Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;

– Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn hiệu lực bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

– Hợp đồng chuyển giao thiếu các nội dung phải có theo quy định về Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

– Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp  hoặc có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

– Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến:1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật  - Công ty luật Minh Khuê