- 1 Thủ tục đăng kí người bào chữa thực hiện như thế nào
- 2 Quy định của pháp luật về quyền bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam
- 3 Pháp luật tố tụng hình sự quy định người bào chữa và tại sao người bào chữa không thể là người làm chứng?
- 4 Người làm chứng có được là người thân thích của bị can, bị cáo
- 5 Người tham gia tố tụng có quyền , lợi ích pháp lý liên quan có được mời luật sư bào chữa?
- 6 Nguyên tắc đảm bảo quyền của người bào chữa bị tạm giữ tạm giam có ý nghĩa như thế nào?
1 Thủ tục đăng kí người bào chữa thực hiện như thế nào
Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng kí bào chữa. Khi đăng kí bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ sau:
- Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sự của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;
- Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
- Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
- Trợ giúp viên pháp lí, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lí xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lí của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lí và thẻ trợ giúp viên pháp lí hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:
- Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;
- Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
- Trợ giúp viên pháp lí, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lí xuất trình thẻ trợ giúp viên pháp lí hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lí của trung tâm trợ giúp pháp lí nhà nước.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 78 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm ữa giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đãng kí bào chữa quy định tại khoản 5 Điều 78 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì vào sổ đăng kí bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng kí bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng kí bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng kí bào chữa và phải nêu rõ lí do bằng văn bản.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng kí bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:
- Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
- Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.
- Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:
- Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;
- Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.
Người bào chữa có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng kí bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:
- Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
- Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.
Khi huỷ bỏ việc đăng kí bào chữa, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ.
2 Quy định của pháp luật về quyền bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam
3 Pháp luật tố tụng hình sự quy định người bào chữa và tại sao người bào chữa không thể là người làm chứng?
Điều 72 của bộ luật tố tụng hình sự quy định về người bào chữa
1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.
2. Người bào chữa có thể là:
a) Luật sư;
b) Người đại diện của người bị buộc tội;
c) Bào chữa viên nhân dân;
d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.
4. Những người sau đây không được bào chữa:
a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.
Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.
.Người bào chữa không thể là người làm chứng vì cho thấy họ không đủ khách quan , không trung thực và bị ràng buộc bởi nhiều vấn đề, ví dụ như nếu người làm chứng là người thân thích họ hàng thì đến khi họ đứng ra bào chữa sẽ không khả thì vì có thể họ sẽ nói tốt cho nhau, bênh vực nhau
4 Người làm chứng có được là người thân thích của bị can, bị cáo
Người làm chứng có thể là người thân thích teho quy định của luật tố tụng hình sự.
Điều 66 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định:
"Điều 66. Người làm chứng
1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.
2. Những người sau đây không được làm chứng:
a) Người bào chữa của người bị buộc tội;
b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn".
Như vậy, theo quy định trên những người không được làm chứng không liệt kê người thân thích của bị can bị cáo. Do đó, nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng.
5 Người tham gia tố tụng có quyền , lợi ích pháp lý liên quan có được mời luật sư bào chữa?
Nhóm người có quyền thuê luật sư bào chữa
- Người bị buộc tội
-Người đại diện người thân thích của người bị buộc tội
6 Nguyên tắc đảm bảo quyền của người bào chữa bị tạm giữ tạm giam có ý nghĩa như thế nào?
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê