Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng kí bào chữa. Khi đăng kí bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sự của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

- Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

- Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

- Trợ giúp viên pháp lí, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lí xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lí của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lí và thẻ trợ giúp viên pháp lí hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

- Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

- Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

- Trợ giúp viên pháp lí, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lí xuất trình thẻ trợ giúp viên pháp lí hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lí của trung tâm trợ giúp pháp lí nhà nước.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 78 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm ữa giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đãng kí bào chữa quy định tại khoản 5 Điều 78 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì vào sổ đăng kí bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng kí bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng kí bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng kí bào chữa và phải nêu rõ lí do bằng văn bản.

>> Xem thêm:  Người bào chữa là gì ? Quy định pháp luật về người bào chữa ?

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng kí bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

- Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

- Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

- Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

- Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

- Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

Người bào chữa có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng kí bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

- Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

- Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

Khi huỷ bỏ việc đăng kí bào chữa, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ.

>> Xem thêm:  Quy định về lựa chọn, chỉ định, thay đổi, từ chổi người bào chữa ?

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực tố tụng hình sự về đăng ký người bào chữa cho bị can, bị cáo, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời điểm người bào chữa có quyền tham gia tố tụng ? Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa ?