- 1. Trường hợp viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng
- 2. Thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức như thế nào?
- 2.1. Thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức có hợp đồng lao động xác định thời hạn
- 2.2. Thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức có hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- 3. Thời hạn thông báo thôi việc của viên chức
- 4. Trường hợp viên chức chưa được giải quyết thôi việc
- 5. Chế độ thôi việc của viên chức
1. Trường hợp viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng
Việc xác định vai trò quan trọng của viên chức trong thực tế là không thể phủ nhận. Đội ngũ viên chức của một cơ quan hoặc đơn vị, khi thực hiện nhiệm vụ dân chủ một cách xuất sắc, không chỉ đóng góp vào quá trình xây dựng sự trong sạch và vững mạnh của tổ chức mình mà còn hỗ trợ vào quá trình phát triển và đổi mới của đất nước.
Một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của cơ quan là việc xây dựng một đội ngũ viên chức có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tích cực, cùng với năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao. Điều này giúp đảm bảo rằng họ có thể làm việc một cách hiệu quả và chất lượng, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của quốc gia.
Viên chức phải được tuyển dụng dựa trên vị trí công việc cụ thể. Điều này có nghĩa là quá trình tuyển dụng viên chức đầu tiên và chủ yếu là dựa trên nhu cầu của công việc cụ thể và vị trí việc làm. Luật Viên chức năm 2010, theo Điều 20, cung cấp hướng dẫn chi tiết hơn về quy trình tuyển dụng bằng cách quy định rằng việc tuyển dụng viên chức phải dựa trên nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tuy nhiên, hiện nay, có nhiều viên chức đang phải đối mặt với khó khăn khi muốn chấm dứt hợp đồng làm việc của mình trong các cơ quan sự nghiệp công lập hoặc cơ quan nhà nước. Đối với những người này, việc thôi việc trở nên phức tạp khi họ không biết rõ thủ tục được quy định như thế nào.
Theo các quy định của Điều 29 Luật Viên chức 2010 sửa đổi 2019, viên chức làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn có quyền chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương trong các trường hợp sau đây:
(1) Không được bố trí đúng vị trí làm việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;
(2) Không nhận đủ lương hoặc không nhận lương đúng thời hạn theo hợp đồng;
(3) Bị ngược đãi hoặc bị cưỡng bức lao động;
(4) Gặp khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng do hoàn cảnh khó khăn của bản thân hoặc gia đình thật sự;
(5) Viên chức nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
(6) Bị ốm đau hoặc tai nạn, đã điều trị liên tục trong 03 tháng mà khả năng làm việc chưa hồi phục.
Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn cũng có quyền chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày. Trong trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị liên tục trong 06 tháng, thì việc thông báo phải được thực hiện ít nhất 03 ngày trước.
Về nguyên tắc, viên chức cần tuân thủ đúng nội dung của hợp đồng làm việc mà họ đã ký kết, bao gồm việc thực hiện đúng nhiệm vụ, tuân thủ thời hạn của hợp đồng, và các điều khoản khác. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt, nếu có lý do nào đó mà viên chức không thể hoàn thành thời hạn của hợp đồng hoặc trong trường hợp hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, thì vẫn có khả năng thực hiện quy trình thôi việc theo nguyện vọng của viên chức.
2. Thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức như thế nào?
2.1. Thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức có hợp đồng lao động xác định thời hạn
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 57 trong Nghị định 115/2020/NĐ-CP về thủ tục giải quyết thôi việc, các điều sau đây được đề cập:
- Trong trường hợp viên chức quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc một cách tự ý, viên chức phải thông báo bằng văn bản gửi cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Mục 4. Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ viên chức, nếu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đồng ý thôi việc, họ sẽ chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo các quy định hiện hành. Nếu không đồng ý thôi việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
- Trong trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc một cách tự ý hoặc không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức, đồng thời đơn vị cần thực hiện giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định của pháp luật.
2.2. Thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức có hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Theo quy định tại khoản 4 của Điều 29 trong Luật Viên chức 2010, thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức có hợp đồng lao động không xác định thời hạn được quy định như sau:
Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có quyền chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương, nhưng theo đó, viên chức phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày. Điều này áp dụng trong trường hợp viên chức quyết định chấm dứt hợp đồng.
Đối với trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đã điều trị liên tục trong 06 tháng, quy định đặc biệt là viên chức cần phải thông báo trước ít nhất 03 ngày trước khi chấm dứt hợp đồng, giúp tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao và giải quyết thủ tục liên quan.
3. Thời hạn thông báo thôi việc của viên chức
Hình thức thông báo thôi việc của viên chức, theo quy định tại khoản 6 của Điều 29 trong Luật Viên chức 2010 sửa đổi 2019, được mô tả như sau:
Viên chức cần thực hiện việc thông báo bằng văn bản về quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Thời hạn thông báo là ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp (1), (2), (3), (5), (6) được liệt kê ở mục 1. Đối với trường hợp (4), thời hạn thông báo tăng lên ít nhất 30 ngày.
4. Trường hợp viên chức chưa được giải quyết thôi việc
Theo Điều 57, Khoản 2 của Nghị định 115/2020/NĐ-CP, quy định về viên chức chưa được giải quyết thôi việc trong trường hợp:
- Đang trong quá trình xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, hoặc đang đối mặt với quá trình xét xử;
- Chưa đủ thời gian làm việc cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo;
- Chưa hoàn thành trách nhiệm thanh toán các khoản tiền và tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Do yêu cầu công tác và chưa thể bố trí được người thay thế.
5. Chế độ thôi việc của viên chức
Tại Điều 45 của Luật Viên chức 2010 sửa đổi 2019, quy định về chế độ thôi việc của viên chức được phân định như sau:
- Viên chức sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức một cách đơn phương;
+ Hợp đồng làm việc hết thời hạn nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc;
+ Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do lý do ốm đau hoặc bị tai nạn, trừ trường hợp bị buộc thôi việc;
++ Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc vi phạm quy định tại Mục 1 và Mục 3;
++ Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 của Điều 28 của Luật Viên chức 2010 sửa đổi 2019.
Bài viết liên quan:
Mẫu đơn xin nghỉ việc, đơn thôi việc của giáo viên 2023 mới nhất
Giáo viên được hưởng những chế độ gì khi thôi việc?
Mẫu đơn xin nghỉ việc của cán bộ công chức, viên chức mới 2023
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!