1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là gì?

Thông thường khi mà nhắc đến tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì chúng ta thường sẽ nghĩ rằng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là tài sản liên quan đến cơ sở vật chất và hệ thống hạ tầng được sử dụng trong ngành hàng hải. Đây là những yếu tố cơ bản và quan trọng để hỗ trợ hoạt động vận tải và giao thông biển. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm các thành phần sau:

+ Cảng biển: Cảng biển bao gồm cảng container, cảng dầu khí, cảng hàng hóa tổng hợp và các cơ sở đậu tàu, là nơi hàng hóa được xếp dỡ, giao nhận và lưu trữ trước khi được vận chuyển đi hoặc sau khi đến từ biển.

+ Cầu cảng: Cầu cảng là hệ thống cầu và đường bộ dẫn vào cảng biển, cung cấp lối vào và ra khỏi cảng cho các phương tiện đường bộ và đường sắt.

+ Đường biển: Đường biển là các tuyến đường dành cho tàu thuyền di chuyển giữa các cảng biển và điểm đến trên biển, bao gồm cả đường biển quốc tế và nội địa.

+ Hệ thống cầu trục và cần cẩu: Đây là các thiết bị cơ khí được sử dụng để xếp dỡ và di chuyển hàng hóa từ tàu lớn xuống bờ hoặc từ bờ lên tàu. Chúng thường được tìm thấy tại cảng biển để hỗ trợ việc nâng, xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa.

+ Hệ thống đèn báo biển: Hệ thống này bao gồm các đèn báo hiệu, bánh xích và các công cụ khác để đảm bảo an toàn trong lưu thông biển, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

+ Kho lưu trữ và cơ sở tiếp liệu: Đây là các cơ sở lưu trữ hàng hóa và cung cấp tiếp liệu (nhiên liệu, nước, thực phẩm, vv.) cho các tàu thuyền khi chúng đến cảng.

+ Hệ thống an ninh và kiểm tra: Hệ thống này bao gồm các biện pháp an ninh và kiểm tra để đảm bảo an toàn và an ninh trong các cảng biển, bao gồm kiểm tra hàng hóa và kiểm tra an ninh tàu thuyền

Tuy nhiên thì nếu như dựa theo các quy định của pháp luật thì chúng ta có thể là căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 43/2018/NĐ-CP thì có quy định về kết cấu hạ tàng hàng hải. Theo đó thì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì bao bồm có tài sản kết cấu hạ tầng cảng biển, tài sản bảo đảm an toàn hàng hải, tài sản kết cấu hạ tầng mạng viênc thông hàng hải. Cụ thể như sau:

- Tài sản kết cấu hạ tầng cảng biển thì bao gồm có: 

+ Bến cảng (gồm vùng nước trước cầu cảng), bến phao:Bến cảng là nơi tàu biển đậu và bắt đầu hoặc kết thúc việc xếp dỡ hàng hóa. Chúng có thể là bến bờ (quai) hoặc bến đậu (dock).

+ Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển: Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh và trú bão là các phần quan trọng của cảng biển và vùng nước cảng biển. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ hoạt động cảng biển và tàu biển trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

+ Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác: Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác là một phần quan trọng của cơ sở hạ tầng trong một cảng biển hoặc vùng nước cảng biển

+ Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước. Hệ thống thông tin giao thông cung cấp thông tin về vận chuyển và lưu thông của tàu biển trong và xung quanh cảng biển. Điều này giúp tàu biển và cơ quan quản lý giao thông biển theo dõi vị trí và lịch trình của các tàu biển và duyệt quản an toàn và hiệu quả.

- Tài sản bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm có: Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển; Phao, tiêu và nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS);  Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; Luồng hàng hải.

- Tài sản kết cấu hạ tầng mạng viễn thông hàng hải: Tài sản kết cấu hạ tầng mạng viễn thông hàng hải là tài sản, vật kiến trúc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam.

Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại và vận tải biển toàn cầu, đóng góp vào phát triển kinh tế của các quốc gia và cung cấp dịch vụ quan trọng cho thế giới.

2. Thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Căn cứ pháp lý: Điều 5 của Nghị định 43/2018/NĐ-CP

Bước 1: Bộ GTVT chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản phối hợp với các cơ quan tổ chức đang quản lý sử dụng tài sản rà soát, phân loại, xác định giá trị tài sản lập 01 bộ hồ sơ. 60 ngày, kể từ ngày tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư xây dựng, mua sắm mới)

Bước 2: Xem xét quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo thẩm quyền

Theo đó thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày mà nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì bộ trưởng bộ GTVT có trách nhiệm là xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo thẩm quyền. 

Và khi và nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ giao thông vận tải, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm là cho ý kiến theo chức măng, nhiệm vụ về phương án giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. 

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có văn bản (kèm theo bản sao hồ sơ quy định và ý kiến của các cơ quan có liên quan) báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Bước 3: Tổ chức thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 43/2018/NĐ-CP.

3. Hồ sơ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 43/2018/NĐ-CP

Hồ sơ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì bao gồm có các giấy tờ như sau:

- Đầu tiên là cần có văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính. Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản là bước quan trọng để bắt đầu quá trình quản lý tài sản

- Tiếp theo là cần có thêm biên bản rà soát, phân loại tài sản hoặc là hồ sơ tài sản được bàn giao tài sản đưa vào sử dụng 01 bản chính. Văn bản này ghi lại quá trình kiểm tra, xác nhận và giao nhận tài sản hoặc hồ sơ tài sản từ bên giao tài sản cho bên nhận tài sản. Đây là một tài liệu quan trọng để xác định trạng thái của tài sản khi được bàn giao và để giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản trong tương lai. Xác định tài sản hoặc hồ sơ tài sản được bàn giao, bao gồm số lượng, mô tả chi tiết về tài sản, và thông tin liên quan như số seri, tình trạng, giá trị, v.v .

- Danh mục tài sản giao quản lý ( bao gồm có tên tài sản, số lượng, tình trạng, nguyên giá, gía trị còn lại) 01 bản chính: 

- Hồ sơ có liên quan khác nếu có, 01 bản sao. 

Theo đó thì hồ sơ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì đã được quy định một cách chi tiết và cụ thể theo quy định tại Nghị định 43/2018/NĐ-CP. Theo đó thì thực hiện giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì sẽ thực hiện theo quy định pháp luật.

Tham khảo: Vận tải biển là gì? Tàu biển là gì? Bốc hàng (shipping) là gì? 

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc là liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ