Xin Luật sư tư vấn giúp em nếu em nhận xe trên thì phải đóng những loại phí nào, thủ tục có đơn giản hay không? Nếu giá trên nhập về Việt Nam thì phải tốn bao nhiêu chi phí nữa ạ ?

Trân trọng cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về tặng cho ô tô, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại - Bộ Giao thông Vận tải - Bộ Tài chính - Bộ Công an;

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Thông tư 143/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại;

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống đã qua sử dụng;

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2021

2. Nội dung tư vấn:

2.1. Về thủ tục:

a. Điều kiện nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng:

Theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại - Bộ Giao thông Vận tải - Bộ Tài chính - Bộ Công an thì ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện:

- Ô tô (ô tô dưới 16 chỗ ngồi) đã qua sử dụng, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là ô tô đã qua sử dụng không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam;

+ Không phải là loại xe có tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam);

+ Không bị thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ;

+ Xe không bị tháo rời khi vận chuyển hoặc nhập khẩu.

b. Thủ tục nhập khẩu:

- Nơi thực hiện thủ tục: Chi cục Hải quan cửa khẩu.

* Lưu ý: đối với xe ô tô đã qua sử dụng: Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế sau: Cái Lân - Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, và Bà Rịa – Vũng Tàu (điểm 2 Mục III Thông tư liên tịch 03/2006).

- Hồ sơ nhập khẩu gồm có:

+ Giấy phép nhập khẩu xe ô tô: 02 bản chính;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu);

+ Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản chính;

+ Giấy ủy quyền của bạn cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính.

(Điều 5 Thông tư 143/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (“Thông tư 143/2015”).

- Về trình tự được cấp Giấy phép nhập khẩu xe, bạn tham khảo thêm tại Điều 4 Thông tư 143/2015 nêu trên.

- Về thuế, phí khi nhập khẩu xe ô tô: Các loại thuế bạn phải nộp khi nhập khẩu ô tô về Việt Nam là: thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và, thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể:

2.2 Thuế nhập khẩu:

Do bạn không thông tin rõ về loại xe mà bạn dự định mang về Việt Nam là xe mới hay xe đang sử dụng, số chỗ ngồi, dung tích xilanh…, nên để xác định chính xác mức thuế nhập khẩu phải nộp, bạn tham khảo các quy định sau đây:

+ Đối với xe đã qua sử dụng: Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống đã qua sử dụng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 116/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Bộ Tài chính ban hành. 

+ Đối với xe ô tô mới: Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ theo quy định mới 2021

2.3 Thuế Giá trị gia tăng:

Theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội nước CHXHCNVN ngày 03/06/2008 (“Luật thuế giá trị gia tăng”):

Thuế giá trị gia tăng = (Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu  + Thuế tiêu thụ đặc biệt)  x  Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

2.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của Quốc hội Nước CHXHCNVN ngày 14/11/2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (“Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt”):

Thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x thuế suất.

Về thuế suất tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với xe ô tô, bạn tham khảo các mức thuế suất được áp dụng tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục mua bán xe ô tô cũ theo quy định mới nhất năm 2021

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn hoàn thuế nhập khẩu theo thông tư 38/2015/TT-BTC về chứng từ thanh toán tiền hoa hồng ?