1. Thực phẩm đông lạnh là thực phẩm như thế nào?

Thực phẩm đông lạnh, hay còn gọi là thực phẩm đông lạnh công nghiệp, đề cập đến quá trình cấp đông thực phẩm bằng phương pháp công nghiệp. Trong quá trình này, thực phẩm được làm lạnh nhanh chóng xuống nhiệt độ rất thấp, thường là -40 độ C, sau đó đem trữ đông ở nhiệt độ -18 độ C. Mục tiêu là giữ lại nhiều chất dinh dưỡng hơn trong thực phẩm và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và vi sinh vật gây hại.

Thời gian làm lạnh càng nhanh càng tốt vì quá trình cấp đông nhanh sẽ làm giảm thiểu việc tạo thành các hạt băng lớn trong cấu trúc tế bào của thực phẩm. Khi hạt băng lớn hình thành, chúng có thể làm vỡ cấu trúc tế bào và gây mất đi tính chất dinh dưỡng và chất lượng của thực phẩm. Nhanh chóng làm lạnh cũng giúp giữ nguyên hương vị và độ tươi mới của thực phẩm.

Điều này khác biệt so với việc bạn mua thịt hoặc cá tươi về và đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Trong trường hợp này, việc làm đông chỉ diễn ra chậm chạp khiến thực phẩm không được đông lạnh công nghiệp, và các hạt băng lớn có thể hình thành trong cấu trúc tế bào, gây tổn thương cho thực phẩm. Mặc dù cả hai phương pháp đều là làm đông thực phẩm, nhưng thực phẩm đông lạnh công nghiệp đảm bảo chất lượng và an toàn hơn do quá trình cấp đông nhanh chóng và hiện đại hơn.

 

2. Mã HS và thuế nhập khẩu thực phẩm thịt đông lạnh

2.1. Mã HS thịt đông lạnh

Mã HS Mô tả hàng hóa Thuế nhập khẩu thông thường (%) Thuế nhập khẩu ưu đãi (%)
  Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
0202 Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh
2021000 Thịt cả con và nửa con 30 20
2022000 Thịt pha có xương khác 30 20
2023000 Thịt lọc không xương 21 14
0203 Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
  - Tươi hoặc ướp lạnh
02031100 Thịt cả con hoặc nửa con 37.5 25
02031200 Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương 37.5 25
02031900 - Loại khác 33 22
  - Đông lạnh:
02032100 Thịt cả con và nửa con =NKƯĐ * 1,5 15
2032200 Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương =NKƯĐ * 1,5 15
02032900 Loại khác =NKƯĐ * 1,5 15
0204 Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh    
02041000 Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh 10.5 7
02042200 Thịt pha có xương khác 10.5 7
02042300 Thịt lọc không xương 10.5 7
02043000 Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh 10.5 7
  - Thịt cừu khác, đông lạnh:
02042100 Thịt cả con và nửa con 10.5 7
02042200 Thịt pha có xương khác 10.5 7
02042300 Thịt lọc không xương 10.5 7
02043000 Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh 10.5 7
  - Thịt cừu khác, đông lạnh:
02044100 Thịt cả con và nửa con 10.5 7
02044200 Thịt pha có xương khác 10.5 7
02044300 Thịt lọc không xương 10.5 7
02045000 Thịt dê 10.5 7
02050000 Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh 15 10
0206 Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
02061000 Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh 12 8
  - Của động vật họ trâu bò, đông lạnh
02062100 Lưỡi 12 8
02062200 Gan 12 8
02062900 Loại khác 12 8
02063000 Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh 12 8
  - Của lợn, đông lạnh
01064100 Gan 12 8
02064900 Loại khác 12 8
02068000 Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 15 10
02069000 Loại khác, đông lạnh 15 10
0207 Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh    
  - Của gà thuộc loài Gallus domestlcus    
02071100 Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02071200 Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02071300 Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
020714 Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh    
02071410 Cánh 30 20
02071420 Đùi 30 20
02071430 Gan 30 20
  - Loại khác    
02071491 Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN 30 20
02071499 - Loại khác 30 20
  - Của gà tây    
02072400 Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02072500 Chưa chặt mảnh, đông lạnh 50 40
02072600 Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
020727 Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh    
02072710 Gan 30 20
  Loại khác    
02072791 Thịt đã được lọ hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học 30 20
02072799 - Loại khác 30 20
  - Của vịt, ngan    
02074100 Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02074200 Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02074400 Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02074500 Loại khác, đông lạnh 22.5 15
02074300 Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
  - Của ngỗng
02075100 Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 60 40
02075200 Chưa chặt mảnh, đông lạnh 60 40
02075300 Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02075400 Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh 22.5 15
02075500 Loại khác, đông lạnh 22.5 15
02076000 Của gà lôi 60 40
0208 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh    
02081000 Của thỏ hoặc thỏ rừng 15 10
02083000 Của bộ động vật linh trưởng 15 10
020840 Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
02084010 Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea) của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ SIrenla) 15 10
02084090 Loại khác 7.5 5
02085000 Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa) 15 10
02086000 Của lạc đà và họ lạc đà (Camelldae) 7.5 5
020890 Loại khác 15 10

2.2. Các nộp thuế phải nộp khi nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

- Thuế giá trị gia tăng (VAT)

- Thuế nhập khẩu thông thường

- Thuế nhập khẩu ưu đãi

- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

 

3. Thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh năm 2023

Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bao gồm 5 bước chính:

Bước 1: Kiểm tra nhà xuất khẩu có đủ điều kiện nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay không

Để bắt đầu quy trình nhập khẩu thực phẩm đông lạnh, doanh nghiệp cần kiểm tra xem công ty hoặc nhà sản xuất của nước xuất khẩu thực phẩm đó đã có đủ điều kiện và giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay chưa. Điều này rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm được nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định của Việt Nam.

Bước 2: Xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

Sau khi đã kiểm tra nhà xuất khẩu, doanh nghiệp cần xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ cơ quan quản lý thương mại. Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết liên quan đến sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ.

Bước 3: Xin giấy phép kiểm dịch động vật

Trước khi hàng về, doanh nghiệp cần xin giấy phép kiểm dịch động vật từ cơ quan kiểm dịch động vật. Hồ sơ xin giấy phép này bao gồm các giấy tờ như đơn đăng ký kiểm dịch động vật, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành, giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu từ nước xuất khẩu và các hợp đồng thương mại liên quan.

Bước 4: Đăng ký và làm Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về

Sau khi được cấp giấy phép kiểm dịch động vật, doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan kiểm dịch để tiến hành kiểm tra và lấy mẫu kiểm dịch tại cửa khẩu nhập cảnh khi hàng về. Cơ quan kiểm dịch động vật sẽ tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm của lô hàng nhập khẩu.

Bước 5: Thông quan hải quan

Cuối cùng, để thông quan lô hàng nhập khẩu thực phẩm đông lạnh, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hải quan gồm tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, vận tải đơn, giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh, giấy đăng ký kiểm dịch động vật, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các giấy tờ liên quan. Sau khi thông quan, doanh nghiệp có thể kéo hàng về kho và hoàn tất quá trình nhập khẩu thực phẩm đông lạnh.

Với việc thực hiện đầy đủ các bước trên, quý doanh nghiệp sẽ có thể nhập khẩu thực phẩm đông lạnh một cách hợp pháp và an toàn, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam.

Mời bạn xem thêm bài viết: Nhập khẩu thịt đông lạnh thối có bị xử lý hình sự?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn