1. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 tại Quyết định số 174/QĐ-TLĐ ngày 03/02/2020 của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam (gọi chung là Điều lệ Công đoàn Việt Nam) thì điều kiện thành lập công đoàn cơ sở được quy định như sau:

Công đoàn cơ sở được hiểu là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được thành lập trong các đơn vị sử dụng lao động gồm:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả các công ty con trong nhóm công ty; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có trụ sở đặt tại địa phương khác).

- Hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập hạch toán độc lập.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

- Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động.

Công đoàn cơ sở có thể được tổ chức dưới một số hình thức như:

- Công đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.

- Công đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

- Công đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.

- Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.

Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở sẽ phụ thuộc vào số lượng đoàn viên và tính chất, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị lao động; số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở có thể tổ chức các công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn. Việc thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; đồng thời phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn và hướng dẫn nội dung cụ thể để công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tổ chức các hoạt động.

Như vậy, theo quy định trên thì luật chỉ quy định về điều kiện để thành lập công đoàn cơ sở. Cụ thể, để thành lập công đoàn cơ sở thì phải thỏa mãn đủ 02 điều kiện sau:

- Công đoàn cơ sở phải được thành lập ở đơn vị sử dụng lao động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Công đoàn cơ sở phải có tối thiểu là 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

 

2. Hồ sơ đề nghị công nhận Công đoàn cơ sở 

Sau khi đại hội thành lập Công đoàn cơ sở kết thúc thì ban chấp hành phải lập hồ sơ đề nghị Công Đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:

- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra và các chức danh của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

- Danh sách đoàn viên và đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động.

- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở. 

- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

- Gửi kèm theo các giấy tờ sau: bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh, báo cáo tình hình sử dụng lao động (đã được thông qua bởi Phòng Lao động - Thương binh và xã hội quận/ huyện nếu có)

>> Xem thêm: Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập công đoàn không?

 

3. Trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở

Căn cứ Điều 14 Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Mục 12 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ ngày 20/02/2020 về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì để thành lập công đoàn cơ sở cần tuân theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước 1: Thành lập Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở

Những nơi chưa có công đoàn cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động). Ban vận động sẽ thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn xin gia nhập công đoàn của người lao động.

Trong quá trình ban vận động tiến hành vận động người lao động gia nhập công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cơ sở các thành viên ban vận động cử trưởng ban vận động và liên hệ công đoàn cấp trên gần nhất để được hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở theo quy định thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cơ sở.

Bước 2: Tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở

Thành phần tham dự Đại hội thành lập công đoàn cơ sở sẽ bao gồm:

- Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở;

- Người lao động đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động đã là đoàn viên hoặc chưa là đoàn viên có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam;

- Đại diện công đoàn cấp trên, người sử dụng lao động và các thành phần khác (nếu có) cùng dự, chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động ngoài ban vận động, có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành hoặc làm thư ký đại hội.

Việc bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín theo quy định pháp luật. Phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

Bước 3: Hồ sơ đề nghị công nhận công đoàn cơ sở

Tổ chức họp ban chấp hành công đoàn cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện). Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn.

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội, ban chấp hành phải lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận việc thành lập công đoàn cơ sở gồm những văn bản, tài liệu được nêu ở phần phân tích trên (tại mục 2).

Bước 4: Ra quyết định công nhận công đoàn cơ sở

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm thẩm định quá trình thành lập công đoàn cơ sở đảm bảo tính tự nguyện, khách quan; việc bầu cử tại đại hội thành lập và bầu cử tại hội nghị ban chấp hành theo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Trường hợp công đoàn cơ sở thành lập đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, ban chấp hành và các chức danh của ban chấp hành theo quy định.

- Trường hợp không đủ điều kiện công nhận đoàn viên hoặc công đoàn cơ sở hoặc các chức danh được bầu, công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản để tập thể người lao động được biết; đồng thời hướng dẫn thực hiện đúng quy trình, thủ tục để được công nhận, hoặc tiếp tục tuyên truyền, vận động người lao động tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu; đồng thời triển khai tổ chức các hoạt động theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; hướng dẫn của công đoàn cấp trên và kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.

>> Tham khảo: Doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở có bị phạt không?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.