Chào luật sư, hôm nay em có phỏng vấn và được nhận vào làm tại một công ty về dịch vụ thương mại. Chế độ công ty đưa ra là thử việc trong thời gian 03 tháng với vị trí nhân viên tư vấn. Anh giám đốc nói vì trong thời gian thử việc công ty mất nhiều thời gian đào tạo nên mức lương được hưởng là 70%. Vậy luật sư cho em hỏi, anh sếp nói như vậy có đúng không ạ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

2. Thời gian thử việc và mức lương được hưởng trong thời gian thử việc

Chào luật sư, hôm nay em có phỏng vấn và được nhận vào làm tại một công ty về dịch vụ thương mại. Chế độ công ty đưa ra là thử việc trong thời gian 03 tháng với vị trí nhân viên tư vấn. Anh giám đốc nói vì trong thời gian thử việc công ty mất nhiều thời gian đào tạo nên mức lương được hưởng là 70%. Vậy luật sư cho em hỏi, anh sếp nói như vậy có đúng không ạ?

Điều 25 Bộ luật lao động 2019 về thời gian thử việc như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, tùy vị trí công việc bạn làm trong công ty mà sẽ có thời gian thử việc tương ứng. Như thông tin bạn đưa vị trí làm việc của bạn là nhân viên tư vấn. Chiếu theo quy định trên đây thì thời gian thử việc tối đa là 02 tháng. Như vậy, công ty đưa ra thời gian thử việc 03 tháng là chưa phù hợp với quy định pháp luât.

Có thể thấy, pháp luật cho phép các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận về thời gian thử việc nhưng vẫn trong khuôn khổ mà pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

3.  Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thử việc

Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về Vi phạm quy định về thử việc như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

b) Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Theo đó, với hành vi thử việc quá thời gian quy định sẽ bị xử phạt với mức tiền là 2 triệu đến 5 triệu đồng.

4. Hưởng 70% lương trong thời gian thử việc có đúng không?

Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Như vậy, pháp luật quy định các bên tự do thỏa thuận về lương thử việc nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Vậy trong trường hợp của bạn, sếp đưa ra lý do trong thời gian thử việc phải đào tạo nhiều nên bạn chỉ được hưởng 70% lương là không đúng quy định pháp luật. Bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận với sếp để có mức lương ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

5. Nghỉ ngang trong thời gian thử việc có được nhận lương không?

Em chào luật sư ạ, hiện tại em đang thử việc tại một công ty với vị trí nhân viên telesale với thời gian thử việc là 2 tháng, em đã làm được hơn 1 tháng nhưng nhận ra công việc không phù hợp nên đã xin nghỉ. Vậy việc em nghỉ khi chưa hết thời gian thử việc có được nhận lương không ạ? Em có hỏi về lương mà phía công ty chưa trả lời cho em. Rất mong được luật sư tư vấn để nếu có vấn đề gì em sẽ đòi được công sức làm việc của em ở công ty ạ.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo thông tin bạn đưa, giữa bạn và công ty có hợp đồng thử việc là 02 tháng. Nhưng khi làm được hơn 1 tháng thì bạn nhận thấy công việc không phù hợp và xin nghỉ. Khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định:“Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.” Theo đó, bạn đã thực hiện đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, pháp luật có quy định cụ thể về tiền lương trong thời gian thử việc, theo đó tiền lương trong thời gian thử việc thì do 2 bên thỏa thuận với nhau nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật lao động 2019). Vì vậy công ty phải trả lương cho bạn trong những ngày bạn làm việc theo hợp đồng thử việc. Nếu quáthời hạn trả lương theo thỏa thuận bạn có thể liên hệ công ty để được trả lời xác đáng.

6.  Trong thời gian thử việc có được tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Chào luật sư, hiện tại em đang thực hiện hợp đồng thử việc 02 tháng với công ty. Em đang có bé tháng thứ 4 và rất mong muốn được tham gia bảo hiểm để đủ thời gian đóng để được hưởng chế độ thai sản. Vậy luật sư cho em hỏi khi thực hiện hợp đồng thử việc thì có được đóng bảo hiểm không ạ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Dựa trên quy định đã trích dẫn trên thì người lao động giao kết hợp đồng lao động mới thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp của bạn mới chỉ giao kết hợp đồng thử việc thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

7. Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc không?

Luật sư cho em hỏi, thời gian thử việc có được tính vào thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc không ạ? Em có 2 tháng thử việc nếu được tính vào thời gian hưởng trợ cấp thôi việc thì em sẽ được hưởng với mức hưởng cụ thể như thế nào ạ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm như sau:

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Như vậy, thời gian bạn làm thử việc tại công ty cũng được coi là thời gian bạn đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, thời gian này được tính để hưởng trợ cấp thôi việc.

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian lẻ từ 01 tháng đến dưới 06 tháng sẽ được làm tròn là nửa năm. Theo quy định thì mỗi năm làm việc sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương. Như vậy, nếu bạn có 2 tháng không đóng Bảo hiểm thất nghiệp bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc là 1/4 tháng lương.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê