Kính chào công ty Luật Minh Khuê, hiện tại tôi có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề đầu tư dự án sản xuất cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với hình thức đầu tư này nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư? Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Định Phong - Bình Dương
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật đầu tư năm 2020
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Hiện nay, số lượng nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Việt Nam làm điểm đến để thực hiện các hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành nhiều chính sách ưu đãi nhằm mục đích thu hút và kêu gọi nhà đầu tư vào Việt Nam. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo việc làm, tăng sức sống, thu nhập cho nhiều người lao động.
Việc đầu tư một dự án đến một đất nước xa lạ và chưa hề có sự tìm hiểu kỹ càng sẽ làm cho nhà đầu tư e ngại và lo lắng khi đưa ra quyết định đầu tư. Đặc biệt đối với các dự án sản xuất cần đầu tư rất nhiều vốn mới có thể vận hành dự án, nhà đầu tư cần có kế hoạch rõ ràng cũng như hiểu rõ quy định pháp luật Việt Nam trước khi đầu tư.
Để dự án đầu tư được tiến hành thuận lợi đi vào vận hành hiệu quả Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề sau đây:
2. Về địa điểm sản xuất
Địa điểm sản xuất là một vấn đề quan trọng mà nhà đầu tư cần tìm kiếm và lựa chọn đầu tiên kể từ đó kiểm tra về các chính sách yêu đãi cũng như những hạn chế khi thực hiện dự án.
Địa điểm sản xuất phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch môi trường của tỉnh thành phố. Cách nhập không được hoạt động sản xuất tại khu dân cư tập trung, khu vực nội thành mà chỉ được đặt tại các khu vùng nắng thuận, cách xa khu dân cư, khu vực dân quy hoạch sản xuất như khu công nghiệp. Hiện nay, tại các tỉnh, thành phố đều có nhiều khu công nghiệp được quyền hoạt động sản xuất, nhà đầu tư có thể liên hệ các khu công nghiệp tại các tỉnh/thành phố nơi nhà đầu tư dự kiến đặt địa điểm hoạt động sản xuất để khảo sát, đánh giá.
Trong trường hợp, nhà đầu tư mong muốn đặt nhà máy sản xuất các địa điểm bên ngoài của công nghiệp, nhưng xa khu dân cư thì khi xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan cấp phép sẽ hỏi ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố để kiểm tra về vấn đề quy hoạch và phê duyệt dự án.
Bên cạnh đó, đối với các dự án lớn sử dụng diện tích đất lớn từ 50ha trở lên có thể phải xin chấp thuận của Chính phủ và Quốc Hội trước khi được cấp phép. Điều này cũng cho thấy rằng, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và các thủ tục bắt buộc khi quyết định đầu tư vào Việt Nam để có kế hoạch đầu tư phù hợp.
3. Tác động của dự án đối với phát triển kinh tế, xã hội và hiệu quả kinh tế của dự án
Tiêu chí này cũng không kém phần quan trọng, nhà đầu tư cần chứng minh cho cơ quan cấp phép nhận thấy những tác động quan trọng do dự án mang lại và có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của ngành, của khu vực hay không. Cụ thể:
- Kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm, khả năng tiếp cận thị trường, nguồn nguyên liệu, khả năng tác động đến môi trường bên ngoài và những công nghệ tiên tiến từ nước ngoài;
- Nhu cầu sử dụng lao động địa phương;
- Doanh thu, lợi nhuận dự kiến và các khoản thuế sẽ phải nộp vào ngân sách nhà nước ít nhất ba năm kể từ thời điểm dự án đi vào hoạt động;
Từ đó, cơ quan cấp phép sẽ hiểu rõ được năng lực và hiệu quả của dự án mang lại.
4. Ưu đãi đầu tư
Bên cạnh đó, để thu hút nhà đầu tư thực hiện dự án tại khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc ngành nghề nhà nước khuyến khích đầu tư, Chính phủ đã ban hành những chính sách ưu đãi như sau:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
- Các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được ưu đãi đầu tư: Nhà đầu tư có thể tham khảo thêm phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
- Các ngành nghề được không yêu đãi đầu tư gồm: (khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư năm 2020)
+ Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
+ Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
+ Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
+ Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
+ Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
+ Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
+ Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
+ Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
+ Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
+ Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
+ Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
+ Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
+ Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
+ Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
5. Về quy mô đầu tư
Tiêu chí này thể hiện qua diện tích đất, diện tích xây dựng của dự án. Số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong năm. Đây là tiêu chí bắt buộc cần được giải trình khi thực hiện xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án và sẽ được ghi nhận cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án. Trong trường hợp nhà đầu tư không hoạt động đúng như quy mô đã đăng ký đã đăng ký thì phải thực hiện đăng ký điều chỉnh quy mô đầu tư với cơ quan cấp phép.
6. Về tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án cũng là một điều kiện quan trọng mà cái quan cấp phép quan tâm khi xem xét phê duyệt dự án đầu tư. Nhà đầu tư cần có lộ trình thực hiện dự án, thời điểm chuẩn bị dự án, góp vốn và đi vào hoạt động. Cụ thể, nhà đầu tư cần có lộ trình cơ bản như sau:
+ Tiến độ thu hút vốn và huy động các nguồn vốn;
+ Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa thông tin vào hoạt động hoặc khai thác vận hành hoặc khai thác vận hành;
+ Thời gian hoàn thành việc xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+ Thời gian hoàn thành việc thực hiện đánh giá tác động môi trường phòng cháy chữa cháy và giấy phép xây dựng;
+ Thời gian hoàn thành các thủ tục đầu tư xây dựng;
+ Thời gian hoàn thành việc xây dựng dự án;
+ Thời gian hoàn thành việc mua sắm lắp đặt máy móc, thiết bị, vận hành thử;
+ Thời gian đưa dự án đi vào hoạt động.
Có thể thấy vậy để vận hành một sự án cần trải qua nhiều giai đoạn như trên, nhà đầu tư cần xác định cụ thể về các mốc thời gian hoàn thành từng giai đoạn và đăng ký với cơ quan cấp phép.
7. Về vốn đầu tư và khả năng huy động vốn
Vốn là yêu tố thể hiện năng lực nhà đầu tư có phù hợp với quy mô dự án mà nhà đầu tư xin cấp phép hay không. Vốn đầu tư bao gồm vốn thực góp của nhà đầu tư và vốn huy động. Nhà đầu tư phải góp đủ mức vốn trong khoảng thời gian mà nhà đầu tư cam kết góp. Nhà đầu tư phải chứng minh được khả năng tài chính của mình đủ để đầu tư vào dự án cho cơ quan cấp phép, tài liệu đó có thể là báo cáo tài chính hoặc sao kê tài khoản ngân hàng.
Đối với vốn huy động, đây là vốn mà nhà đầu tư có thể vay từ các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư cùng hợp tác thực hiện dự án hoặc từ một nguồn vốn nào khác.
8. Về môi trường
Môi trường là vấn đề cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương quan tâm đối với các dự án sản xuất. Rất nhiều sự án sản xuất vi phạm vấn đề này dẫn đến tác động nặng nề đến môi trường, đặc biệt nguyên nhân từ các chất thải của các nhà máy.
Theo quy định tại điều 18 Luật bảo vệ môi trường 2014 phải đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ;
- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh được xếp hạng;
- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Cụ thể các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại phụ lục II Nghị định số 40/2029/NĐ-CP.
Trường hợp dự án sản xuất không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định ở trên, nhà đầu tư phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại điều 30 luật bảo vệ môi trường 2014.
9. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ:
| STT | Tỉnh | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
| 1 | Bắc Kạn | Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn |
|
| 2 | Cao Bằng | Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng |
|
| 3 | Hà Giang | Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang |
|
| 4 | Lai Châu | Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu |
|
| 5 | Sơn La | Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La |
|
| 6 | Điện Biên | Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên |
|
| 7 | Lào Cai | Toàn bộ các huyện và thị xã Sapa | Thành phố Lào Cai |
| 8 | Tuyên Quang | Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình | Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang |
| 9 | Bắc Giang | Huyện Sơn Động | Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa |
| 10 | Hòa Bình | Các huyện Đà Bắc, Mai Châu | Các huyện Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lậc Sơn, Yên Thủy và Thành phố Hòa Bình |
| 11 | Lạng Sơn | Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng |
|
| 12 | Phú Thọ | Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập | Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Cẩm Khê |
| 13 | Thái Nguyên | Các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ. | Huyện Phú Bình, thị xã Phổ Yên |
| 14 | Yên Bái | Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu | Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ |
| 15 | Quảng Ninh | Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh | Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà |
| 16 | Hải Phòng | Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải |
|
| 17 | Hà Nam |
| Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục |
| 18 | Nam Định |
| Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng |
| 19 | Thái Bình |
| Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải |
| 20 | Ninh Bình |
| Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô |
| 21 | Thanh Hóa | Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân | Các huyện Thạch Thành, Nông Cống |
| 22 | Nghệ An | Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn | Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa |
| 23 | Hà Tĩnh | Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh | Các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc và thị xã Kỳ Anh |
| 24 | Quảng Bình | Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch | Các huyện còn lại và thị xã Ba Đồn |
| 25 | Quảng Trị | Các huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo cồn cỏ và các đảo thuộc tỉnh | Các huyện còn lại |
| 26 | Thừa Thiên Huế | Các huyện A Lưới, Nam Đông | Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà |
| 27 | Đà Nẵng | Huyện đảo Hoàng Sa |
|
| 28 | Quảng Nam | Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành (các xã: Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Hải), Nông Sơn, Thăng Bình (các xã: Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định Bắc, Bình Định Nam, Bình Quý, Bình Phú, Bình Chánh, Bình Quế) và đảo Cù Lao Chàm | Các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên (các xã: Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Sơn, Duy Tân, Duy Thu, Duy Trinh, Duy Trung), Núi Thành (các xã: Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam), Thăng Bình (các xã: Bình Nguyên, Bình Tú, Bình An, Bình Trung) |
| 29 | Quảng Ngãi | Các huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn | Huyện Nghĩa Hành |
| 30 | Bình Định | Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ | Huyện Tuy Phước |
| 31 | Phú Yên | Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa | Thị xã Sông Cầu; thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An |
| 32 | Khánh Hòa | Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh | Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh |
| 33 | Ninh Thuận | Toàn bộ các huyện | Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm |
| 34 | Bình Thuận | Huyện Phú Quý | Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân |
| 35 | Đắk Lắk | Toàn bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ | Thành phố Buôn Ma Thuột |
| 36 | Gia Lai | Toàn bộ các huyện và thị xã | Thành phố Pleiku |
| 37 | Kon Tum | Toàn bộ các huyện và thành phố |
|
| 38 | Đắk Nông | Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
| 39 | Lâm Đông | Toàn bộ các huyện | Thành phố Bảo Lộc |
| 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Huyện Côn Đảo | Thị xã Phú Mỹ, Châu Đức, Xuyên Mộc |
| 41 | Tây Ninh | Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu | Các huyện Dương Minh Châu, Gò Dầu, thị xã Hòa Thành và thị xã Trảng Bàng |
| 42 | Bình Phước | Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng | Các huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long |
| 43 | Long An | Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng | Thị xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa |
| 44 | Tiền Giang | Các huyện Tân Phước, Tân Phú Đông | Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây |
| 45 | Bến Tre | Các huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại | Các huyện còn lại |
| 46 | Trà Vinh | Các huyện Châu Thành, Trà Cú | Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải, Càng Long, thành phố Trà Vinh |
| 47 | Đồng Tháp | Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự | Các huyện còn lại |
| 48 | Vĩnh Long |
| Các huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình |
| 49 | Sóc Trăng | Toàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm | Thành phố Sóc Trăng |
| 50 | Hậu Giang | Toàn bộ các huyện, thị xã Long Mỹ và thành phố Ngã Bảy | Thành phố Vị Thanh |
| 51 | An Giang | Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu | Thành phố Châu Đốc và các huyện còn lại |
| 52 | Bạc Liêu | Toàn bộ các huyện và thị xã | Thành phố Bạc Liêu |
| 53 | Cà Mau | Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh | Thành phố Cà Mau |
| 54 | Kiên Giang | Toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên | Thành phố Rạch Giá |
| 55 |
| Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ) | Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập