Vậy thì tôi có thể làm hợp đồng vay với công ty hay không và cần phải đóng thuế như thế nào ? Cảm ơn Luật sư ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân

Luật Doanh nghiệp năm 2013

Bộ Luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2022 ?

Căn cứ theo Điều 162 Luật doanh nghiệp năm 2014, đối với công ty cổ phần, giao dịch với những người có liên quan phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị của công ty trong những trường hợp sau:

Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.

Như vậy, nếu bạn là Giám đốc của công ty, thì việc công ty ký hợp đồng, giao dịch với bạn cần phải có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty. Việc đồng ý phải được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng một hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Sau khi được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng quản trị công ty, bạn có thể tiến hành làm hợp đồng cho vay. Mặt khác, bạn là giám đốc công ty đồng thời là người đại diện theo pháp luật do đó thông thường, hợp đồng vay tiền giữa công ty và bạn trong trường hợp này sẽ dẫn đến việc bạn vừa đứng ở bên cho vay vừa đứng ở bên vay. Để tránh tình trạng này xảy ra, bạn với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc bất kỳ người nào có chức danh quản lý trong công ty đứng tên trên hợp đồng vay này phía bên đại diện công ty, còn bạn vẫn giữ nguyên vai trò bên cho vay là cá nhân, tránh xảy ra tình trạng một người đóng hai vai trò trên một hợp đồng.Đây là hợp đồng vay tài sản giữa cá nhân và tổ chức, được sự điều chỉnh của Bộ Luật dân sự như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hợp đồng vay tiền sản là sự thỏa thuận giữa các bên, các bên có quyền được thỏa thuận với nhau về số tiền vay, thời hạn vay, phương thức cho vay, phương thức trả, lãi suất cho vay. Trong trường hợp bạn có thỏa thuận về mức lãi suất cần phải đảm bảo quy định về mức lãi suất căn cứ theo Bộ Luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Như vậy, lãi suất có thể do các bên tự thỏa thuận và không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.

Thu nhập phát sinh từ tiền lãi vay được xếp vào thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn căn cứ theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, cá nhân có thu nhập phát sinh từ hoạt động cho vay lãi thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất được tính như sau:

>> Xem thêm:  Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động ?

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% ( Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê