1. Thủy sản sống là gì?

Thủy sản sống là loài động vật thủy sản, rong, tảo có khả năng sinh trưởng, phát triển.

Đánh giá rủi ro thủy sản sống là hoạt động xác định những rủi ro và tác động bất lợi có thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, khả năng lây nhiễm bệnh dịch cho thủy sản bản địa và con người.

Theo quy định tại Điều 98 Luật thủy sản năm 2017 thìTổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản phải có hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí phải được đánh giá rủi ro theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép. Đối với nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

2. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro tiến hành như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Trình tự cấp phép:

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có);

b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Chương III Thông tư này, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;

đ) Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ chế một cửa quốc gia.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT thì thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro được tiến hành như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản chính Báo cáo kết quả nhập khẩu, nuôi giữ theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao chụp biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống từ lần thứ hai trở đi).

Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản chính đề cương nghiên cứu khoa học đã được cơ quan có chức năng nghiên cứu khoa học hoặc cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt.

Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm và phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Trình tự cấp phép nhập khẩu:

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có);

b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống được phê duyệt (đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này) hoặc phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm được phê duyệt (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này) theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ chế một cửa quốc gia.

4. Hiệu lực giấy phép nhập khẩu thủy sản sống

Hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học căn cứ trên đề xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kết quả đánh giá rủi ro nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.

Hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm căn cứ trên đề xuất của tổ chức, cá nhân và kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm nhưng không quá thời điểm kết thúc hội chợ, triển lãm.

5.  Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống

>>> Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

………., ngày … tháng  năm 20….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

Tên tổ chức, cá nhân:...........................................................................................................

Địa chỉ: ……………………………….…………….Mã số thuế: ..............................................

Điện thoại: ………………………Số fax: …………………..E.mail: ........................................

Thông tin về thủy sản sống nhập khẩu như sau:

TT

Tên loài (tên tiếng Việt, tên khoa học, tiếng Anh (nếu có))

Quốc gia xuất xứ

Quốc gia xuất khẩu

Mục đích nhập khẩu

Số lượng nhập khẩu (con)

Kích cỡ (kg/con)

Cửa khẩu nhập

 

 

 

 

□ Làm thực phẩm

 

 

 

□ Làm cảnh

□ Giải trí

□ Hội chợ, triển lãm

□ Nghiên cứu khoa học

(Bao gồm ảnh chụp in màu thủy sản sng, tên tiếng Việt, tiếng Anh, tên khoa học có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu)

Tên nhà xuất khẩu: ..............................................................................................................

Địa chỉ nhà xuất khẩu: .........................................................................................................

Địa chỉ nơi nuôi lưu giữ lô hàng: ..........................................................................................

Đề xuất thời gian nhập khẩu: từ thời điểm ……………….đến thời điểm .............................

Đề nghị Tổng cục Thủy sản xem xét và giải quyết./.

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

6. Mẫu bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu

>>> Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

………., ngày  tháng  năm 20….

 

BẢN THUYẾT MINH ĐẶC TÍNH SINH HỌC THỦY SẢN SNG NHP KHẨU

1. Tên thủy sản sống nhập khẩu bằng tiếng Việt: ……………..tên khoa học: ………………………….. tên tiếng Anh (nếu có): ...........................................................................

2. Phân bố: .........................................................................................................................

3. Nguồn gốc thủy sản sống: a) Nuôi trồng □           b) Khai thác từ tự nhiên □

Mô tả tình hình khai thác, sản lượng khai thác và quản lý nguồn lợi thủy sản sống của quốc gia xuất xứ đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác:

............................................................................................................................................

4. Thủy sản sống nhập khẩu vào Việt Nam có là thủy sản biến đổi gen không?

Có □                     Không □

5. Đặc điểm sinh học thủy sản sống

a) Phân loại: .......................................................................................................................

b) Môi trường sống tự nhiên: .............................................................................................

c) Đặc điểm hình thái: ........................................................................................................

d) Đặc điểm dinh dưỡng: ....................................................................................................

đ) Đặc điểm sinh trưởng: ....................................................................................................

e) Đặc điểm sinh sản, đặc biệt là khả năng thành thục, tuổi thành thục, kích cỡ trung bình khi thành thục, khả năng sinh sản, khả năng tự thiết lập quần thể trong tự nhiên: .........................................................................

g) Các bệnh và tác nhân gây bệnh: ....................................................................................

h) Dự báo tác động đến môi trường tự nhiên và sức khỏe con người (nếu có):

.............................................................................................................................................

i) Tài liệu tham khảo: ..........................................................................................................

6. Giá trị dinh dưỡng của thủy sản sống: ...........................................................................

7. Thông tin về những quốc gia đã cho phép nhập khẩu thủy sản sống này: ....................

Chỉ rõ nguồn tài liệu tham khảo như bài o khoa học, kết quả nghiên cu được đăng trên tạp chí khoa học có uy tín của quốc gia, quốc tế.

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

7. Mẫu kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu

>>> Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày  tháng  năm 20….

KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦY SẢN SNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: Tổng cục Thủy sản

Căn cứ đặc điểm sinh học của ........................................................................................... (1);

Căn cứ điều kiện nuôi lưu giữ thực tế của ………………….(2) tại .............. (địa điểm nuôi lưu giữ),

…………………………(2) đề xuất Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu như sau:

1. Mục đích sử dụng thủy sản sống nhập khẩu:

Làm thực phẩm □   Làm cảnh □   Giải trí □   Nghiên cứu khoa học □

2. Năng lực nuôi lưu giữ của tổ chức, cá nhân:

a) Sơ đồ khu vực nuôi lưu giữ thuộc quyền sở hữu (mô tả chi tiết diện tích/thể tích, cơ sở hạ tng bao gồm hệ thống xử lý nước thải):

b) Nhân lực tham gia nuôi lưu giữ: .....................................................................................

c) Mô tả chi tiết điều kiện, công nghệ nuôi giữ thủy sản sống và xử lý nước thải: .............

d) Khối lượng/số lượng thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm ..........

3. Chi tiết phương án kiểm soát rủi ro trong quá trình vận chuyển, nuôi giữ, bảo quản, chế biến, tiêu thụ:

a) Phương án kiểm soát khi vận chuyển: ............................................................................

b) Phương án kiểm soát khi nuôi giữ: .................................................................................

c) Phương án kiểm soát sự thành thục, sinh sản của thủy sản sống (đối với thủy sản sống làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học): .....................................................................................................................................

d) Phương án bảo quản (nếu có): ........................................................................................

đ) Phương án kiểm soát khi chế biến (nếu có): ...................................................................

e) Phương án xử lý trong trường hợp không tiếp tục sử dụng để làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học (nếu có):          

g) Phương án hướng dẫn tổ chức, cá nhân khác mua thủy sản sống và sử dụng để làm làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học (nếu có): .........................................................................................................................

4. Quy trình xử lý khi phát hiện thủy sản sống thoát ra môi trường tự nhiên:

.............................................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
- Lưu: VT, ………

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

_____________________

(1) Tên thủy sản sống

(2): Tên tổ chức, cá nhân

8. Mẫu báo cáo kết quả nhập khẩu và nuôi giữ thủy sản

>>> Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày    tháng     năm 20….

BÁO CÁO KT QUẢ NHẬP KHẨU VÀ NUÔI GIỮ

Kính gửi:

- Tổng cục Thủy sản;

 

- …………. (Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh).

Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................................

Người đại diện pháp lý: ......................................................................................................

Địa chỉ: ...............................................................................................................................

Số điện thoại: ……………………Số fax: ………………….E.mail : .....................................

Báo cáo Tổng cục Thủy sản và ……………..(tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh) thông tin kết quả nhập khẩu và nuôi giữ như sau:

- Tên thủy sản sống: ……………………….(tên tiếng Việt), …………………..(tên khoa học), …………………(tên tiếng Anh, nếu có).

- Quốc gia xuất xứ: .............................................................................................................

- Quốc gia xuất khẩu: .........................................................................................................

- Tên nhà xuất khẩu: ...........................................................................................................

- Địa chỉ nhà xuất khẩu …………………..số điện thoại ………số fax .................................

- Tên/danh sách và địa chỉ cơ sở nuôi/khai thác cung cấp thủy sản sống: ........................

- Cửa khẩu nhập: ................................................................................................................

- Mục đích nhập khẩu: ........................................................................................................

- Tổng số lượng đã nhập (………………….kg hoặc…………… con):

- Số lần nhập: ………………….lần; Thời điểm nhập: ..........................................................

- Kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống: .....................................................

- Số lượng thủy sản sống hiện còn nuôi giữ (trường hợp nuôi làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học):   

- Danh sách địa điểm nuôi làm cảnh, giải trí của tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân mua thủy sản sống cho cùng mục đích (nếu có)…………………………

- Liệt kê số lượng và số lần thủy sản sống bị thoát ra môi trường (nếu có) .....................

- Liệt kê những phát sinh đã xảy ra ngoài dự kiến (nếu có):………………………; thời điểm xảy ra: ………………………; những biện pháp xử lý đã thực hiện: ................................................................................................

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

9. Mẫu phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm

>>> Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày  tháng … năm 20….

 

PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ SAU KHI KT THÚC HỘI CHỢ, TRIN LÃM

Kính gửi:

- Tổng cục Thủy sản;

 

- ……… (Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh).

Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................................................................

Người đại diện pháp lý: ......................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Điện thoại: ……………………….Số fax: ……………………E.mail : ...................................

1. Thông tin thủy sản sống:

a) Tên tiếng Việt: ………………… tên khoa học: ……………. tên tiếng Anh (nếu có) .....

b) Quốc gia xuất xứ: ...........................................................................................................

c) Quốc gia xuất khẩu: .......................................................................................................

2. Mục đích: …………………….(ghi rõ hội chợ trưng bày hay hội chợ ẩm thực, triển lãm).

a) Địa điểm trưng bày: ………………..Thời gian trưng bày: ................................................

b) Số lượng thủy sản sống nhập khẩu (con):..., kích cỡ (kg/con hoặc con/kg)...

c) Số lượng thủy sản sống đã sử dụng1 (con): ....................................................................

d) Số lượng thủy sản sống còn lại (con): …………………lý do hao hụt số lượng thủy sản sống

3. Năng lực nuôi lưu giữ của tổ chức, cá nhân:

a) Nhân lực tham gia nuôi giữ: ............................................................................................

c) Mô tả chi tiết điều kiện, công nghệ nuôi giữ: ...................................................................

d) Khối lượng/số lượng thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm ...........

4. Chi tiết phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm: ...........................................

5. Một số thông tin khác: ......................................................................................................

 

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

____________________

1 Trường hợp tham gia hội chợ ẩm thực

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê