1.Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình được hiểu thế nào?
Theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, Bản ghi âm, ghi hình được được định nghĩa là các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được ra theo phương pháp tương tự. Bản ghi âm, ghi hình có thể là bản ghi nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; bản ghi chương trình biểu diễn nghệ thuật bản ghi lại hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế.
Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chứng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào. Và tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trên VTV, VOV là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố.
2. Biểu mức tiền bản quyền khi phát sóng tác phẩm, ghi âm, ghi hình trên VTV, VOV
Căn cứ Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giá, quyền liên quan, Biểu mức tiền bản quyền khi phát sóng tác phẩm, ghi âm, ghi hình trên VTV, VOV được xác định theo Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
Số tiền bản quyền = Tổng thời gian phát sóng x Tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở
Trong đó quy định cụ thể như sau:
- Số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan
- Tổng thời gian phát song được tính theo phút, trong năm hiện tại
Cụ thể chia làm 3 trường hợp:
* Trường hợp không đạt được thoả thuận như sau:
- Đối với lĩnh vực phát thanh:
| Kênh phát thanh | Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả) | Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan) |
| VOV | 0,1 | 0,1 |
| Tại đô thị loại đặc biệt | 0,09 | 0,09 |
| Tại đô thị loại I | 0,08 | 0,08 |
| Tại đô thị loại II | 0,07 | 0,07 |
| Tại đô thị loại III | 0,05 | 0,05 |
| Tại đô thị loại IV | 0,03 | 0,03 |
| Tại đô thị loại V | 0,01 | 0,01 |
| Các kênh của Đài Tiếng nói Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa phương đó | ||
Trường hợp phát lại chương trình phát thanh thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát thanh đầu tiên
- Đối với lĩnh vực truyền hình
| Kênh chương trình truyền hình | Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả) | Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan) | ||
| Trung ương | Thiết yếu | VTV1, VTC1 | 1,2 | 1,2 |
| Kênh thiết yếu quốc gia khác | 0,6 | 0,6 | ||
| Không thiết yếu | Các kênh của VTV | 1,56 | 1,56 | |
| Địa phương | Thiết yếu | Kênh thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt | 1 | 1 |
| Kênh thiết yếu tại đô thị loại I | 0,8 | 0,8 | ||
| Kênh thiết yếu tại đô thị loại II | 0,7 | 0,7 | ||
| Kênh thiết yếu tại đô thị loại III | 0,5 | 0,5 | ||
| Kênh thiết yếu tại đô thị loại IV | 0,3 | 0,3 | ||
| Không thiết yếu | Kênh không thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt | 1,3 | 1,3 | |
| Kênh không thiết yếu tại đô thị loại I | 1,04 | 1,04 | ||
| Kênh không thiết yếu tại đô thị loại II | 0,91 | 0,91 | ||
| Kênh không thiết yếu tại đô thị loại III | 0,65 | 0,65 | ||
| Kênh không thiết yếu tại đô thị loại IV | 0,39 | 0,39 | ||
| Các kênh của Đài Truyền hình Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đó của địa phương đó. | ||||
- Trường hợp phát lại chương trình truyền hình sau thời gian phát sóng lần đầu thì áp dụng 20% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên
- Trường hợp truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình truyền hình thông qua tất cả loại hình kênh chương trình truyền hình và các hình thức phát sóng truyền hình tương tự khác, bao gồm cả truyền qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên
- Trường hợp phát, truyền các kênh chương trình mới qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật tương tự nào khác thì mức tiền bản quyền tính thteo mức tiền bản quyền đối với kênh không thiết yếu: trường hợp tái phát, tái truyền thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát, truyền đầu tiên.
* Trường hợp phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào: Số tiền bản quyền chi trả bằng 30% số tiền bản quyền tính theo trường hợp không đạt được thoả thuận
* Trường hợp phát sóng các chương trình đặc biệt dành cho thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chương trình đặc biệt phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn của Việt Nam: Số tiền bản quyền chi trả 30% số tiền bản quyền tính theo trường hợp không đạt được thoả thuận.
3. Xác định tỷ lệ phân chia tiền bản quyền
Theo Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định về sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan như sau:
- Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền trong trường hợp bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo thoả thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó.
- Trường hợp không đạt được thoả thuận thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ sau: Chủ sở hữu quyền tác giả hưởng 50%, người biểu diễn hưởng 25%, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình hưởng 25% trên tổng số tiền bản quyền thu được.
4. Chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
Tại Điều 4 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về chính sách của Nhà nước với quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
- Hỗ trợ tài chính để mua bản quyền cho các cơ quan, tổ chức nhà nước có trách nhiệm phổ biến tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có giá trị tư tưởng, khoa học, giáo dục và nghệ thuật phục vụ lợi ích công đồng, đồng thời đóng góp phát triển kinh tế - xã hội
- Lấy việc đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương là việc quan trọng hàng đầu.
- Lấy việc đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan là quan trọng hàng đầu
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan, việc giáo dục kiến thức về quyền tác giả, quyền liên quan cần được tăn cường trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo
- Đầu tư và hỗ trợ tài chính cho các hoạt động khích lệ, sự sáng tạo, khai thác, chuyển giao và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hoá. Tăng cường khả năng của hệ thống bảo hệ quyền tác giả và quyền liên quan, đồng thời đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế.
- Ưu đãi cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hoá được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; thúc đẩy thực hiện việc chuyển đổi định dạng dễ tiếp cận cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận tác phẩm.
>>> Xem thêm: Thời hạn bảo hộ tác phẩm âm nhạc? Thủ tục đăng ký bản quyền bài hát
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung tiền bản quyền phát sóng tác phẩm, ghi âm, ghi hình trên VTV, VOV. Hy vọng bài viết trên đã mang đến cho bạn đọc thông tin hữu ích, giải đáp được thắc mắc cho bạn đọc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hay có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tốt nhất. Xin trân trọng cảm ơn!