1. Hiểu thế nào về định mức tiết dạy

Theo quy định tại Điều 6 của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT (đã sửa đổi bởi Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT), định mức tiết dạy được xác định là số tiết dạy lý thuyết hoặc thực hành mà mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần.

Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quy định khối lượng công việc của giáo viên và đảm bảo chất lượng giảng dạy. Định mức tiết dạy được xác định dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm cấp học, loại hình trường, công việc kiêm nhiệm và các công tác chuyên môn khác.

Cụ thể, đối với giáo viên phổ thông, định mức tiết dạy được quy định như sau:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp:

+ Ở cấp tiểu học: phải giảng dạy 24 tiết/tuần.

+ Ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông: phải giảng dạy 27 tiết/tuần.

- Giáo viên bộ môn:

+ Ở cấp tiểu học: phải giảng dạy 18 - 19 tiết/tuần.

+ Ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông: phải giảng dạy 21 - 22 tiết/tuần.

Ngoài ra, còn có các quy định khác về giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn, như giảm tiết dạy cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dân tộc nội trú, trường chuyên, trường dành cho người tàn tật, khuyết tật, giáo viên kiêm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện, tổ trưởng bộ môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học, giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học.

Tổng quan, định mức tiết dạy là một quy định quan trọng trong việc quản lý và tổ chức công tác giảng dạy của giáo viên phổ thông. Qua đó, việc xác định và tuân thủ định mức tiết dạy sẽ đảm bảo sự công bằng, hiệu quả và chất lượng trong quá trình giảng dạy và học tập.

 

2. Quy định chung về định mức tiết dạy của giáo viên 

Theo Điều 6 của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT), đã được quy định rõ ràng về định mức tiết dạy đối với giáo viên.

- Theo đó, định mức tiết dạy được xác định là số lượng tiết lý thuyết hoặc thực hành mà mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần. Cụ thể, định mức tiết dạy cho từng cấp bậc giáo viên như sau:

+ Đối với giáo viên tiểu học, định mức là 23 tiết mỗi tuần.

+ Đối với giáo viên trung học cơ sở, định mức là 19 tiết mỗi tuần.

+ Đối với giáo viên trung học phổ thông, định mức là 17 tiết mỗi tuần.

- Ngoài ra, đối với giáo viên tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, định mức tiết dạy được quy định như sau:

+ Ở cấp trung học cơ sở, định mức là 17 tiết mỗi tuần.

+ Ở cấp trung học phổ thông, định mức là 15 tiết mỗi tuần.

- Đối với giáo viên tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, định mức tiết dạy là:

+ Ở cấp tiểu học, định mức là 21 tiết mỗi tuần.

+ Ở cấp trung học cơ sở, định mức là 17 tiết mỗi tuần.

- Cũng theo quy định, đối với giáo viên tại các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật, định mức tiết dạy là:

+ Ở cấp tiểu học, định mức là 21 tiết mỗi tuần.

+ Ở cấp trung học cơ sở, định mức là 17 tiết mỗi tuần.

- Đối với giáo viên trường dự bị đại học, định mức tiết dạy được quy định là 12 tiết mỗi tuần.

Ngoài ra, giáo viên đảm nhận vai trò Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại các trường cũng có quy định cụ thể về định mức tiết dạy. Ví dụ, ở trường hạng I, họ giảng dạy 2 tiết mỗi tuần, trong khi ở trường hạng II và trường hạng III, họ chỉ giảng dạy tương ứng 1/3 và 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện hành.

 

3. Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ

Việc tính toán tiền lương dạy thêm giờ theo nguyên tắc được quy định trong Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC. Theo quy định này, chỉ có thể thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ môn thiếu số lượng nhà giáo do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp đơn vị hoặc bộ môn không thiếu nhà giáo, chỉ khi có nhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc nhà giáo đi học tập, bồi dưỡng, tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra và tham gia những công việc khác (đi làm nhiệm vụ khác) do cấp có thẩm quyền phân công, điều động, mới được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ. Thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy, nhưng hoàn thành đủ số giờ giảng dạy và được tính vào giờ dạy quy đổi, bao gồm thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian đi làm nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền phân công, điều động.

Đồng thời, số giờ dạy thêm được tính để trả tiền lương dạy thêm giờ không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy, nhưng hoàn thành đủ số giờ giảng dạy và được tính vào giờ dạy quy đổi, bao gồm thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian đi làm nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền phân công, điều động, thì thời gian đó vẫn được tính làm đủ tiết dạy. 

Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định số giờ dạy thêm trong một năm học. Số giờ dạy thêm/năm học được tính bằng tổng số giờ dạy thêm trong toàn bộ năm học.

Bước 2: Xác định tiền lương cho một giờ dạy. Để tính tiền lương 01 giờ dạy, ta sử dụng công thức sau:

Tiền lương 01 giờ dạy = [(Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học) : (Định mức giờ dạy/năm)] x [Số tuần dành cho giảng dạy: 52 tuần].

Trong đó:

- Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học là tổng số tiền lương mà giáo viên nhận được trong một năm học.

- Định mức giờ dạy/năm là số giờ giảng dạy được quy định trong một năm học.

- Số tuần dành cho giảng dạy là số tuần thực tế mà giáo viên tham gia giảng dạy trong năm học (thường là 52 tuần).

Bước 3: Áp dụng tỷ lệ 150% để tính tiền lương dạy thêm giờ/năm học. Tiền lương dạy thêm giờ/năm học được tính bằng cách nhân số giờ dạy thêm/năm học với tiền lương 01 giờ dạy và nhân với tỷ lệ 150%.

Qua các bước trên, ta có thể tính được tiền lương dạy thêm giờ/năm học dựa trên số giờ dạy thêm và các thông số liên quan.

 

3. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT (đã sửa đổi bởi Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT), chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn được quy định như sau:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp:

+ Ở cấp tiểu học: được giảm 3 tiết/tuần.

+ Ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông: được giảm 4 tiết/tuần.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông: được giảm 4 tiết/tuần.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú: được giảm 4 tiết/tuần.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật: được giảm 3 tiết/tuần.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học: được giảm 3 tiết/tuần.

- Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn: được giảm 3 tiết/môn/tuần.

- Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách các công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách): được tính giảm từ 2 - 3 tiết/tuần, tùy theo khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định.

- Tổ trưởng bộ môn: được giảm 3 tiết/tuần.

- Tổ phó chuyên môn: được giảm 1 tiết/tuần.

- Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng ở trường dự bị đại học: được giảm 3 tiết/tuần.

- Giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng ở trường dự bị đại học: được giảm 1 tiết/tuần.

Ví dụ minh họa:

Giả sử giáo viên C là giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp trung học phổ thông và cũng kiêm phụ trách phòng học bộ môn. Theo quy định, giáo viên C sẽ được giảm 4 tiết/tuần vì công việc giáo viên chủ nhiệm lớp và giảm 3 tiết/môn/tuần vì công việc phụ trách phòng học bộ môn.

Tổng số tiết giảm trong một tuần là 4 + 3 = 7 tiết.

Do đó, giáo viên C sẽ được giảm 7 tiết/tuần trong chế độ tiết dạy.

Bài viết liên quan: Cách tính tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Tiền lương dạy thêm giờ của giáo viên được tính như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!