1. Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Ngày 08/12/2014 tôi có nộp đơn và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ của tôi đã nộp đầy đủ và được cấp giấy hẹn ngày 07/01/2015 đi nhận quyết định trợ cấp thất nghiệp.
Giả sử đến ngày 07/01/2015 tôi mới nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng ngày 02/01/2015 tôi có hợp đồng lao động chính thức tại một công ty mới (trong khoảng thời gian từ khi tôi nộp hồ sơ đến khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tôi xin được việc làm mới). Như vậy đến ngày 07/01/2015, khi tôi đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thì tôi đồng thời trình hợp đồng chính thức mới, lúc đó tôi còn được nhận trợ cấp thất nghiệp một lần nữa không (vì quy định hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2014 và năm 2015 khác nhau, nên tôi không biết cơ quan bảo hiểm sẽ căn cứ vào thời điểm tôi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hay căn cứ vào khi tôi có quyết định hưởng trợ cấp để tính).
Và tôi đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tôi nộp luôn hợp đồng lao động với công ty mới được không? Và hàng tháng tôi có phải đến trung tâm giới thiệu việc làm để báo về tình hình việc làm nữa không? Kính mong quý luật sư giải đáp thắc mắc dùm tôi và nêu rõ cơ sở, điều luật nào dẫn chứng những quy định đó?
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Dương Hồng Kiên

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Tóm tắt thông tin bạn cung cấp:

- 08/12/2014 bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp (hồ sơ hợp lệ)

- 07/01/2015 có quyết định cho bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp

- 02/01/2015 bạn có hợp đồng lao động với công ty mới.

1. Trường hợp của bạn áp dụng theo quy định của Luật việc làm 2013 có hiệu lực từ 01/01/2015 hay Luật bảo hiểm xã hội 2006 ?

Theo quy định tại Điều 60 của Luật việc làm năm 2013 quy định về hiệu lực thi hành Luật việc làm 2013 thay thế các điều khoản về bảo hiểm thất nghiệp quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2006. Tuy nhiên, Nghị định 127/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội 2006 về bảo hiểm thất nghiệp vẫn còn hiệu lực. Ngoài ra, Khoản 4, Điều 39 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định:

“Người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp”.

Tuy nhiên, Nghị định 28/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/05/2015. Như vậy, nếu bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ 08/12/2014 thì vẫn áp dụng các quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2006 và các văn bản hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm này để xem xét bạn có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không? Quyết định cho hưởng trợ cấp của cơ quan bảo hiểm là kết quả của quá trình xem xét về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2, Trong khoảng thời gian từ khi bạn nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp đến ngày bạn nhận được quyết định nghỉ việc mà bạn xin được công việc mới thì bạn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần không?

Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH 2006 và Điều 15 Nghị định 127/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH 2006 về bảo hiểm thất nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 100/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thì người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Đã đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định.

Như vậy, bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp 1 lần chỉ áp dụng khi bạn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm và có việc làm mới hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị của tổng trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại.

Tuy nhiên, tại Điểm b, Khoản 6, Điều 3 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH thì người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (kể cả thời gian thử việc có hưởng lương) từ đủ 3 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng.

- Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp: Đối với ngành nghề kinh doanh không điều kiện thì ngày có việc làm đối với chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là ngày ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với ngành nghề chỉ kinh doanh các ngành nghề có điều kiện thì ngày có việc làm đối với chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là ngày đáp ứng đủ các điều kiện để hoạt động kinh doanh.

Vậy trường hợp của bạn thuộc vào trường hợp có việc làm khi đã giao kết hợp đồng lao động mới. Bạn thông báo cho cơ quan bảo hiểm nơi bạn đăng ký thất nghiệp về việc bạn đã có việc làm thì cơ quan bảo hiểm xem xét thời điểm bạn có việc làm mới thì đã có quyết định thông báo cho bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp hay chưa. Nếu trong thời gian đang xem xét điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mà bạn xin được việc làm mới thì bạn không được hưởng trợ cấp 1 lần mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội sẽ được cộng dồn cho lần hưởng sau của bạn.

Giả định, trong trường hợp nếu đã có quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là bạn được hưởng được 7 tháng trong khoảng thời gian là 7 năm làm việc và đóng bảo hiểm thất nghiệp (cứ 12 tháng làm việc đến 36 tháng làm việc - nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp thì bạn được hưởng là 3 tháng; từ năm thứ 4 trở đi được tính là mỗi năm là được cộng thêm 1 tháng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội) đồng thời bạn đã hưởng được 3 tháng mà đến tháng thứ 4 bạn nhận được việc làm mới thì bạn sẽ khôn được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của tháng thứ 4 nữa mà những tháng này sẽ được bảo lưu cho lần hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp lần sau khi đủ điều kiện bạn nhé!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao lâu ?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về trình tự, thủ tục và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm như sau:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Thứ nhất về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định trong Luật việc làm năm 2013 như sau:

" Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Theo đó người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện trên, có một số vấn đề cần lưu ý trong vấn đề điều kiện này như sau:

- Trường hợp người lao động bị sai thải thì vẫn được hưởng trợ cấp thai sán nếu đáp ứng được điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày.

- Khi xét thấy đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải thực hiện hồ sơ thủ tục với cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ hai về Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được quy định như sau:

" Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Theo đó về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đối với người đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng mỗi tháng là bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Sau đó cứ đóng thêm 12 tháng bảo hiểm thì được hưởng thêm 1 tháng nữa

Thứ ba về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Bản chính hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theohợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

- Nơi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động sẽ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc tại địa phương mà người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Thứ tư về thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động thì trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình giám đốc sở lao động thương binh và xã hội chi trả trợ cấp cho người lao động

- Sau khi nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ chức bảo hiểm xã hội phải chi trả trợ cấp cho người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc

- Từ tháng thứ hai trở đi thì phải chi trả trợ cấp cho người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc, tình từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Chào luật sư, Nhờ tư vấn giúp em, Em làm ở công ty từ 2002 - 10/2015 thì nghỉ việc. Công ty chỉ tham gia BH cho em tù 11/2011- 10/2015 vậy em có quyền đòi BH từ 2002-2011 được không ?

=> Đối với thời gian người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho bạn thì công ty phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn. Trợ cấp thôi việc được quy định tại điều 46 Bộ luật lao động 2012 như sau:

" Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Theo đó mỗi năm làm việc bạn sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương tiền trợ cấp thôi việc.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tháng 2/2015 tôi nghỉ việc và có thời gian đóng BHTN là 4 năm 8 tháng. Tôi đã nhận được BHTN là 4 tháng, còn lại 8 tháng được bảo lưu. Tháng 8/2015 tôi đi làm ở công ty mới, đến cuối tháng 5/2016 tôi xin nghỉ việc và có thời gian đóng BHTN là 10 tháng. Vậy tôi có được nhận BHTN không? Nhờ luật sư giải đáp, trân trọng cảm ơn!

=> Trường hợp của bạn được quy định trong Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

" Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. "

Theo đó 8 tháng còn lại của bạn sẽ được bảo lưu lại, như vậy tổng hai lần của bạn là 18 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Bạn nghỉ việc vào tháng 5 năm 2016 thì thời gian 24 tháng trước khi bạn nghỉ việc là từ tháng 5 năm 2014, trong khoảng thời gian này nếu bạn tham gia bảo hiểm được 24 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thai sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính thế nào ?

Thưa luật sư! Tôi có một vài thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp, mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin cảm ơn! Em làm công ty A được 19 tháng e nghỉ. và giờ em muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Em muốn biết em hưởng được bao nhiêu tháng thất nghiệp và điều kiện để nhận, thủ tục và nơi khai báo được hưởng ạ ?
-Duc Vo

Luật sư tư vấn:

1. Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải tuân thủ các điều kiện sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái quy định pháp luật; chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Nếu ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng;

- Có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vu việc làm tại địa phương trong thời gian 03 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Do không biết thời gian bạn nghỉ là từ khi nào nên đối chiếu với quy định tại Điều 49, bạn sẽ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều 50 Luật việc làm quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Trường hợp của bạn, bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp được 19 tháng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 50, bạn sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

3. Thủ tục đăng ký thất nghiệp:

Khoản 1 Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có quy định:

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các văn bản sau: Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của nghị định số 28/2015/NĐ-CP.); Quyết định thôi việc hoặc hợp đồng lao động hết hạn; Sổ bảo hiểm xã hội. Sau đó, bạn nộp lại cho Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

4. Mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định như thế nào ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi em đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm 6 tháng vậy mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của e là bao nhiêu Em đang thắc mắc mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp là như thế nào ?
Cảm ơn!
-Synhatai

Trả lời:

1. Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 có quy định cụ thể:

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Theo quy định này, thời gian để tính hương trợ cấp thất nghiệp là khi người lao động làm đủ 12 tháng. Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, đóng thêm 12 tháng (1 năm đủ) thì sẽ được công thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm 6 tháng nên bạn sẽ được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. 6 tháng lẻ của bạn sẽ được bảo lưu cho lần tham gia bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo.

2. Về mức lương hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm năm 2013, mức lương làm căn cứ tính bảo hiểm thất nghiệp là mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Ví dụ, bạn nghỉ việc đầu tháng 4 năm 2018, mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp sẽ bằng = (Tiền lương tháng 10 + 11+ 12 + 1 + 2 + 3): 6

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thủ tục đóng bảo hiểm lao động lần đầu cho người lao động ?

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?

5. Chưa có việc làm thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ?

Thưa luật sư, Em làm việc tại công ty nhưng đã nghĩ và đăng kí BHTN tại Trung tâm giới thiệu việc làm nhưng không có nhu cầu tìm việc vì có việc bận gia đình. Thì trung tâm giới thiệu việc làm có quyền cắt tiền trợ cấp thất nghiệp không ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã nghỉ việc và làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì theo quy đinh tại Điều 49 và Điều 46 Luật việc làm năm 2013 có quy định điều kiện như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Nếu bạn đáp ứng điều kiện thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, nếu không thuộc trường hợp trên thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không tự động cắt chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà bạn đang hưởng. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu ?

5. Tư vấn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Thưa luật sư hôm nay ngày 19/1/2018 tôi có nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiêp. Trong giấy hẹn tới ngày 23/2/2018. Sao lâu vậy luật sư. Thường thì 15 ngày trả kết qủa rùi ?
Xin luật sư tư vấn giùm.

Tư vấn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Luật sư tư vấn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định cụ thể như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo quy định của Luật việc làm 2013 trường hợp bạn đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Điều 49 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo thời hạn quy định tai Điều 46 Luật việc làm 2013 cụ thể như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp ( căn cứ Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP)

- Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

+ Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

+ Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Chi trả trợ cấp thất nghiệp

- Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy theo quy định thì Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp bạn không đủ điều kiện để hưởng thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp của bạn nộp sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày 19/1/2018, giấy hẹn tới ngày 23/2/2018, bạn có thể làm đơn khiếu nại lên trung tâm để được xem xét và giải quyết về thời gian giải quyết trợ cấp thất nghiệp của mình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về bảo hiểm thất nghiệp khi công ty làm mất sổ BHXH ?