- 1. Hội dồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là gì?
- 2. Tổ chức của Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen
- 3. Hoạt động của Hội đồng
- 4. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
- 5. Mẫu bản nhận xét đánh giá hồ sơ của ủy viên Hội đồng và chuyên gia phản biện
- 6. Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm
- 7. Mẫu biên bản kiểm phiếu Hội đồng An toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen
- 8. Mẫu biên bản họp Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi ge
Cơ sở pháp lý
Thông tư 02/2014/TT-BNNPTNT
1. Hội dồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là gì?
Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen bao gồm đại diện các Bộ: Công thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế và một số chuyên gia.
2. Tổ chức của Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 02/2014/TT-BNNPTNT:
Hội đồng là tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định thành lập để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp, thu hồi Giấy xác nhận tính an toàn của sinh vật biến đổi gen trong việc sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
Hội đồng có 11 (mười một) thành viên gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, là đại diện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 01 đại diện của Bộ Công Thương; 01 đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ; 01 đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường; 01 đại diện Bộ Y tế và một số chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Nhiệm kỳ của Hội đồng là 03 (ba) năm.
3. Hoạt động của Hội đồng
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 02/2014/TT-BNNPTNT:
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc, dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khoa học, tính chính xác đối với những ý kiến nhận xét, đánh giá độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
- Phiên họp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó chủ tịch Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt). Hội đồng họp ít nhất hai phiên.
- Phiên họp thứ hai của Hội đồng chỉ được tiến hành khi: có mặt Thư ký hội đồng và Thư ký hành chính; 02 ủy viên phản biện; ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia phản biện độc lập (nếu có).
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể yêu cầu cơ quan thường trực mời đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham dự phiên họp để cung cấp bổ sung thông tin, trả lời các câu hỏi chất vấn của các thành viên Hội đồng hoặc ý kiến của công chúng.
Phiên họp thứ nhất:
a) Thư ký hành chính (là đại diện của cơ quan thường trực, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) giới thiệu đại biểu, tuyên bố lý do phiên họp và báo cáo tóm tắt về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp, phân công 01 (một) Thư ký hội đồng và 02 (hai) thành viên phản biện hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể kiến nghị bổ sung từ 2-3 chuyên gia phản biện độc lập là các nhà khoa học có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan;
c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu, gồm 03 (ba) thành viên là ủy viên Hội đồng, trong đó có 01 (một) Trưởng ban;
d) Hội đồng thống nhất thời gian phiên họp thứ hai và kế hoạch làm việc.
Phiên họp thứ hai:
a) Thư ký hành chính đọc báo cáo tổng hợp ý kiến công chúng về hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận và nhận xét của chuyên gia phản biện độc lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này (nếu có);
b) Ủy viên của Hội đồng nhận xét hồ sơ đăng ký theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này;
c) Hội đồng trao đổi, thảo luận về hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận theo các yêu cầu quy định tại Thông tư này;
d) Hội đồng bỏ phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 8;
đ) Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này;
e) Hồ sơ đăng ký đạt yêu cầu là hồ sơ đạt ít nhất ¾ (ba phần tư) số phiếu đánh giá “đạt yêu cầu” của thành viên Hội đồng tham dự phiên họp;
g) Hội đồng thảo luận, kết luận và kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong hồ sơ (nếu có) và thông qua Biên bản cuộc họp theo quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này.
Ngoài hai phiên họp nêu trên, Hội đồng có thể kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức các cuộc họp đột xuất và các hoạt động khác để phục vụ trực tiếp công việc thẩm định.
Trên cơ sở biên bản các phiên họp, Thư ký hội đồng hoàn thiện báo cáo tổng kết đối với từng hồ sơ đánh giá và ý kiến kết luận tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xem xét cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này).
Trong trường hợp thu hồi Giấy xác nhận, Hội đồng họp xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ trên hồ sơ và có ý kiến tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thu hồi Giấy xác nhận.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
- Nghiên cứu hồ sơ đăng ký cấp, thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các tài liệu liên quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp.
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng trong quá trình thẩm định hồ sơ; có ý kiến nhận xét bằng văn bản theo mẫu quy định tại Thông tư này và các ý kiến nhận xét khác theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quản lý các tài liệu được cung cấp, đảm bảo không thất thoát, không chuyển thông tin cho bên thứ ba và nộp lại các tài liệu này theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Đánh giá, thẩm định hồ sơ một cách khách quan, độc lập, trên cơ sở khoa học và sẵn sàng trao đổi với cộng đồng về những ý kiến đánh giá khoa học của mình.
- Được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Mẫu bản nhận xét đánh giá hồ sơ của ủy viên Hội đồng và chuyên gia phản biện
>>> Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2014/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày tháng năm 20… |
BẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ CỦA ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG/CHUYÊN GIA
I. Thông tin chung về hồ sơ:
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
2. Tên thực vật biến đổi gen:
- Tên thông thường:
- Tên khoa học:
- Tên thương mại:
- Sự kiện chuyển gen:
- Mã nhận diện duy nhất (nếu có):
3. Mã số hồ sơ:
II. Thông tin về thành viên Hội đồng/chuyên gia phản biện
1. Họ và tên (chức danh khoa học, học vị):
2. Cơ quan công tác:
3. Chức vụ: là:
| a) Ủy viên | □ |
| b) Ủy viên phản biện | □ |
| c) Chuyên gia độc lập | □ |
III. Nội dung đánh giá hồ sơ (Thành viên Hội đồng đưa ra các đánh giá tóm tắt về các nội dung trong báo cáo đánh giá rủi ro và các kết luận tương ứng đối với từng nội dung)
1. Đánh giá về hồ sơ (Tính đầy đủ của hồ sơ, nội dung theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm/thức ăn chăn nuôi)
2. Đánh giá về Báo cáo đánh giá rủi ro và các tài liệu kèm theo
Thông tin về cây chủ nhận gen, sinh vật cho gen
Thông tin về quá trình biến đổi di truyền
- Phương pháp chuyển gen đã sử dụng
- Chức năng và sự điều tiết của gen chuyển
- Biểu hiện gen chuyển trong cây chuyển gen
- Tính ổn định di truyền của sự biến đổi
- Kết luận
Thông tin chung về tính an toàn
- Lịch sử sử dụng (sinh vật nhận, sinh vật cho)
- Đặc điểm của phân tử protein mới
- Biểu hiện của protein mới qua các phân tích sinh học phân tử (phân tích Western blot, ELISA)
- Tác động đối với sức khỏe con người trong trường hợp các vật liệu di truyền mới có thể chuyển vào các tế bào hệ tiêu hóa của người
- Kết luận
Thông tin về các vấn đề liên quan đến độc tính
- Hàm lượng độc tố xảy ra trong tự nhiên trong các sản phẩm của thực vật biến đổi gen
- Độc tính tiềm ẩn của các phân tử protein mới là sản phẩm biểu hiện của gen chuyển
- Tính gây dị ứng tiềm ẩn của các protein mới là sản phẩm biểu hiện của gen chuyển
- Kết luận
Thông tin về các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng
- Phân tích thành phần cấu tạo: Nêu rõ cách thu mẫu, chuẩn bị mẫu, phương pháp phân tích, xử lý thống kê, các thí nghiệm phân tích điển hình ở một số nước trên các thành phần các chất dinh dưỡng chính
- Phân tích thử nghiệm các phân tử protein mới là sản phẩm biểu hiện của gen chuyển trên các đối tượng động vật, vật nuôi
- Kết luận
Về biện pháp quản lý rủi ro của thực vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người, vật nuôi nếu có khả năng xảy ra
IV. Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận (Căn cứ các tài liệu minh chứng, các thông tin khoa học đưa ra kết luận khẳng định hay không khẳng định thực vật biến đổi gen …. an toàn như thực phẩm/thức ăn chăn nuôi truyền thống tương đương)
| a) Đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu, không cần chỉnh sửa, bổ sung | □ |
| b) Đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung (Nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung) | □ |
| c) Đánh giá Hồ sơ: Không đạt yêu cầu | □ |
2. Kiến nghị
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp/không cấp Giấy xác nhận............ đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; các điều kiện đối với việc cấp Giấy xác nhận (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
| Người nhận xét (Ký và ghi rõ họ, tên) |
6. Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm
>>> Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2014/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày tháng năm 20… |
Phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen
đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
| Ủy viên phản biện: | □ |
| Uỷ viên: | □ |
I. Thông tin chung về hồ sơ
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
2. Tên sinh vật chuyển gen:
- Tên thông thường:
- Tên khoa học:
- Tên thương mại:
- Sự kiện chuyển gen:
- Mã nhận diện duy nhất (nếu có):
3. Mã số hồ sơ:
II. Thông tin về thành viên Hội đồng
1. Họ và tên (chức danh khoa học, học vị):
2. Cơ quan công tác:
3. Chức vụ:
III. Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
| a) Đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu, không cần chỉnh sửa, bổ sung | □ |
| b) Đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung (Nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung) | □ |
| c) Đánh giá Hồ sơ: Không đạt yêu cầu | □ |
2. Kiến nghị
| a) Đề nghị cấp Giấy xác nhận | □ |
| b) Đề nghị không cấp Giấy xác nhận | □ |
3. Các ý kiến góp ý khác:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
| Thành viên hội đồng (Ký và ghi rõ họ, tên) |
7. Mẫu biên bản kiểm phiếu Hội đồng An toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen
>>> Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2014/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày tháng năm 20… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU HỘI ĐỒNG AN TOÀN
THỰC PHẨM, THỨC ĂN CHĂN NUÔI BIẾN ĐỔI GEN
I. Những thông tin chung
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
2. Tên thực vật biến đổi gen:
- Tên thông thường:
- Tên khoa học:
- Tên thương mại:
- Sự kiện chuyển gen:
- Mã nhận diện duy nhất (nếu có):
3. Tính trạng của gen chuyển:
4. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: Ngày ........tháng ..........năm
5. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên:
- Số phiếu phát ra:
- Số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
6. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu, không cần chỉnh sửa, bổ sung:
- Số phiếu đánh giá Hồ sơ: Đạt yêu cầu với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung:
- Số phiếu đánh giá Hồ sơ: Không đạt yêu cầu:
- Số phiếu đề nghị cấp Giấy xác nhận:
- Số phiếu đề nghị không cấp Giấy xác nhận:
II. Kết luận
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Hà Nội, Ngày tháng năm
| Thành viên Ban kiểm phiếu Thành viên 1 (Họ, tên, chữ ký)
Thành viên 2 (Họ, tên, chữ ký) | Trưởng ban kiểm phiếu (Họ, tên, chữ ký) |
8. Mẫu biên bản họp Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi ge
Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2014/TT-BNNPTNT, ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày tháng năm 20… |
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG AN TOÀN THỰC PHẨM, THỨC ĂN CHĂN NUÔI BIẾN ĐỔI GEN
I. Những thông tin chung
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
2. Tên thực vật biến đổi gen:
- Tên thông thường:
- Tên khoa học:
- Tên thương mại:
- Sự kiện chuyển gen:
- Mã nhận diện duy nhất (nếu có):
3. Tính trạng của gen chuyển:
………………………………………………………………………………………….
4. Quyết định thành lập Hội đồng (nếu có): số /QĐ-BNNPTNT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc thành lập Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen.
II. Phiên họp trù bị:
1. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
2. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: ............/...........
Vắng mặt: ........ người, gồm các thành viên:
..........................................................................................................................................
3. Khách mời tham dự phiên họp:
| TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| ... |
|
|
4. Nội dung làm việc:
- Hội đồng đã thảo luận, thống nhất phân công nhiệm vụ các thành viên và đề nghị Bộ NN &PTNT mời các chuyên gia phản biện độc lập (nếu có) nhận xét đánh giá các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn gồm các chuyên gia sau đây:
| TT | Họ và tên chuyên gia phản biện | Ghi chú (Chuyên gia phản biện là thành viên hoặc không là thành viên Hội đồng) |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| … |
|
|
- Hội đồng nhất trí cử:
+ Ông/Bà :..............................................................là thư ký khoa học của Hội đồng.
+ Ban kiểm phiếu gồm:
Trưởng ban: ………………………………………..
Ủy viên: ………………………………………….
………………………………………….
- Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá các Hồ sơ theo Quy định.
- Các thành viên Hội đồng nhận Hồ sơ và phiếu nhận xét hồ sơ
- Hội đồng thống nhất họp phiên chính thức vào ngày.........tháng ..........năm……….
III. Phiên họp chính thức:
1. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
2. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: ............/...........
Vắng mặt: ........ người, gồm các thành viên:
..................................................................
3. Khách mời tham dự phiên họp:
| TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4. Nội dung làm việc:
- Hội đồng đã trao đổi, thảo luận và đánh giá hồ sơ theo các tiêu chí đã quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
- Hội đồng đã bỏ phiếu kín đánh giá hồ sơ
Kết quả kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm/thức ăn chăn nuôi được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.
IV. Kết luận của Hội đồng
Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu đánh giá hồ sơ: Đạt yêu cầu, không cần chỉnh sửa, bổ sung:
- Số phiếu đánh giá hồ sơ: Đạt yêu cầu với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung:
- Số phiếu đánh giá hồ sơ: Không đạt yêu cầu:
- Số phiếu đề nghị cấp Giấy xác nhận:
- Số phiếu đề nghị không cấp Giấy xác nhận:
V. Kiến nghị của Hội đồng
Căn cứ phiếu đánh giá và kết quả kiểm phiếu, Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen đề nghị Bộ NN&PTNT cấp (hoặc không cấp) Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi đối với .................
cho tổ chức/cá nhân:...................................................................................................
Kiến nghị các điều kiện được cấp Giấy xác nhận đối với tổ chức/cá nhân đăng ký (nếu có).
Trường hợp kiến nghị không cấp Giấy xác nhận ghi rõ lý do.
VI. Những nội dung cần sửa đổi bổ sung trong hồ sơ:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
VII. Những lưu ý khác trong việc hoàn thiện hồ sơ (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
| Thư ký (Họ, tên và chữ ký) | Chủ tịch (Họ, tên và chữ ký) |
Xác nhận của Bộ NN&PTNT
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê