1. Chương trình, dự án tài chính vi mô

Theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-TTg: Chương trình, dự án tài chính vi mô là chương trình, dự án hoạt động tài chính vi mô và một hoặc một số hoạt động khác quy định tại khoản 3 Điều 13 Quyết định này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần tạo việc làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo.

2. Cơ cấu tổ chức của chương trình, dự án tài chính vi mô

Cơ cấu tổ chức của chương trình, dự án tài chính vi mô phải thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định 20/2017/QĐ-TTg. Theo đó:

Chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có cơ cấu tổ chức như sau:

a) Trường hợp có vốn thực hiện tài chính vi mô từ 3 tỷ đồng trở lên, chương trình, dự án tài chính vi mô tối thiểu có:

(i) Ban quản lý có chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô. Trưởng Ban quản lý hoặc chức danh tương đương chịu trách nhiệm về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; có trách nhiệm phân công cho các thành viên trong Ban quản lý trong việc quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô;

(ii) Bộ phận quản lý rủi ro có chức năng quản lý rủi ro hoạt động tài chính vi mô gồm: Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên. Số lượng nhân viên phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô;

(iii) Bộ phận cho vay có chức năng thực hiện hoạt động cho vay gồm: Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên. Số lượng nhân viên phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô;

(iv) Bộ phận kế toán tài chính, trong đó phải có thủ quỹ và được trang bị tủ, két sắt hoặc phương tiện quản lý tiền, giấy tờ, chứng từ, hóa đơn an toàn;

(v) Bộ phận kiểm soát có chức năng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô gồm: Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên chuyên trách. Số lượng nhân viên phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô; Trưởng bộ phận kiểm soát là chuyên trách và không đảm nhiệm bất kỳ vị trí công tác nào khác. Kiểm soát viên chuyên trách không đảm nhiệm bất kỳ vị trí công tác nào khác.

b) Trường hợp có vốn thực hiện tài chính vi mô dưới 3 tỷ đồng, chương trình, dự án tài chính vi mô phải có:

(i) Giám đốc hoặc chức danh tương đương chịu trách nhiệm về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn;

(ii) Bộ phận quản lý, điều hành gồm tối thiểu phải có 01 nhân viên phụ trách về quản lý rủi ro, 01 nhân viên phụ trách về cho vay, 01 nhân viên phụ trách về kế toán tài chính và 01 kiểm soát viên chuyên trách. Kiểm soát viên chuyên trách không đảm nhiệm bất kỳ vị trí công tác nào khác.

Chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên phải có cơ cấu tổ chức như sau:

a) Trường hợp có vốn thực hiện tài chính vi mô từ 3 tỷ đồng trở lên, chương trình, dự án tài chính vi mô phải có:

(i) Ban quản lý theo quy định tại điểm a (i) khoản 1 Điều này, bộ phận quản lý rủi ro theo quy định tại điểm a (ii) khoản 1 Điều này, bộ phận kiểm soát theo quy định tại điểm a (v) khoản 1 Điều này chung cho các địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô;

(ii) Bộ phận cho vay theo quy định tại điểm a (iii) khoản 1 Điều này, bộ phận kế toán tài chính theo quy định tại điểm a (iv) khoản 1 Điều này tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Trường hợp có vốn thực hiện tài chính vi mô dưới 3 tỷ đồng, chương trình, dự án tài chính vi mô phải có:

(i) Giám đốc hoặc chức danh tương đương theo quy định tại điểm b (i) khoản 1 Điều này, tối thiểu 01 nhân viên phụ trách về quản lý rủi ro, tối thiểu 01 kiểm soát viên chuyên trách chung cho các địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô. Kiểm soát viên chuyên trách không đảm nhiệm bất kỳ vị trí công tác nào khác;

(ii) Tối thiểu 01 nhân viên phụ trách về cho vay, 01 nhân viên phụ trách về kế toán tài chính tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý, Giám đốc, các bộ phận, nhân viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ quy định bằng văn bản.

Giám đốc, Trưởng Ban quản lý hoặc chức danh tương đương, Trưởng bộ phận, nhân viên phụ trách về quản lý rủi ro, cho vay, kế toán tài chính, kiểm soát viên chuyên trách phải có tối thiểu bằng đại học chuyên ngành về một trong những lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh hoặc có ít nhất 01 năm kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng hoặc hoạt động tài chính vi mô.

3. Hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô

3.1. Các hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ được thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn hoạt động của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và quyết định thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô.

Địa bàn hoạt động và thời hạn hoạt động được đăng ký và quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký cấp cho chương trình, dự án tài chính vi mô.

Hoạt động huy động vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

b) Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô. Tổng mức tiền gửi tiết kiệm tự nguyện không vượt quá 30% tổng vốn được cấp của chương trình, dự án tài chính vi mô;

c) Vay tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Hoạt động cho vay của chương trình, dự án tài chính vi mô được thực hiện như sau:

a) Cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô theo nguyên tắc:

(i) Tự chủ trong hoạt động cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình;

(ii) Theo thỏa thuận giữa chương trình, dự án tài chính vi mô và khách hàng tài chính vi mô, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật. Nội dung thỏa thuận về cho vay giữa chương trình, dự án tài chính vi mô và khách hàng tài chính vi mô phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có nội dung về quyền, trách nhiệm bên cho vay và bên vay; mục đích sử dụng vốn vay; thời hạn cho vay; mức cho vay; thời hạn hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay; lãi suất cho vay và hình thức bảo đảm tiền vay;

(iii) Lãi suất cho vay phù hợp với quy định của pháp luật, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án tài chính vi mô, kế hoạch tài chính vi mô, bù đắp đủ chi phí hoạt động, tăng trưởng và không vì mục tiêu lợi nhuận.

b) Điều kiện cho vay:

(i) Khách hàng tài chính vi mô phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự;

(ii) Việc cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô được đảm bảo bằng tiền gửi tiết kiệm bắt buộc và/hoặc bảo lãnh của nhóm khách hàng tài chính vi mô;

(iii) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

c) Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng tài chính vi mô không vượt quá 50 triệu đồng Việt Nam.

Hoạt động khác của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:

a) Nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân, chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ để cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận;

b) Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại;

c) Đại lý cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đối với khách hàng tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;

d) Tư vấn, hỗ trợ, đào tạo cho các khách hàng tài chính vi mô các kiến thức liên quan đến sử dụng vốn vay, sản xuất, kinh doanh, đời sống, xã hội, môi trường và các kiến thức khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, đời sống vật chất, tinh thần của khách hàng tài chính vi mô.

3.2. Nghĩ vụ báo cáo hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan của pháp luật. Cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định 20/2017/QĐ-TTg.

Hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô được hạch toán kế toán độc lập với các hoạt động khác của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Định kỳ 06 tháng trước thời hạn 31 tháng 01 và 31 tháng 7, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ gửi báo cáo tình hình hoạt động theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này như sau:

a) Đối với chương trình, dự án tài chính vi mô quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng); Bộ Tài chính; Bộ Ngoại giao đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc Bộ Nội vụ đối với tổ chức phi chính phủ trong nước; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô;

b) Đối với chương trình, dự án tài chính vi mô quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; Ủy ban nhân dân có thẩm quyền, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô.

4. Biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô

>>> Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-TTg

(CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

(Tỉnh, thành phố)…. ngày ……. tháng ……. năm ……..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
(Từ thời gian....đến....)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ....)

1. Tình hình tài chính

Đơn vị: nghìn đồng

STT

Khoản mục

Hướng dẫn

1

Vốn được cấp

 

2

Vốn huy động

= 2.1+2.2+2.3+2.4+2.5

2.1

Vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

 

2.2

Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc

 

2.3

Tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

 

2.4

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài

 

2.5

Vốn vay của các tổ chức cho vay gián tiếp

 

3

Cho vay

=3.1+3.2+3.3

3.1

Cho vay cá nhân

 

3.2

Cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ

 

3.3

Cho vay theo ủy thác

 

4

Nợ quá hạn

 

5

Số dư tiền gửi tại các ngân hàng thương mại

 

6

Chi phí

=6.1+6.2

6.1

Chi phí trả lãi

 

6.2

Chi phí hoạt động

 

7

Thu nhập

=7.1+7.2

7.1

Thu nhập từ lãi

 

7.2

Thu nhập khác

 

8

Hệ số tự vững (%)

 

2. Tình hình hoạt động:

a) Địa bàn hoạt động: .…………….……………………….…………….………………………

b) Lãi suất: .…………….……………………….…………….…………………………………..

- Lãi suất cho vay (tính trung bình):....…………….……………………………………………

- Lãi suất huy động (tính trung bình):.…………….……………………………………………

c) Thời hạn khoản vay (tính trung bình): .…………….……………………………………….

d) Mức cho vay trung bình/khách hàng tài chính vi mô (nghìn đồng/khách hàng): ………

đ) Số lượng khách hàng tài chính vi mô tính đến thời điểm báo cáo: ……………………..

e) Hoạt động cung cấp dịch vụ phi tài chính, sinh kế, tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các khách hàng tài chính vi mô: .…………….……………………….…………….………….

g) Hoạt động đại lý cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đối với khách hàng tài chính vi mô (nếu có): .…………….……………………….…………….…………………………

h) Các thông tin khác (nếu có): .…………….……………………….…………….……………

3. Cơ cấu tổ chức:

a) Số lượng cán bộ: .…………….……………………….…………….…………………………

b) Số lượng cộng tác viên: .…………….……………………….…………….…………………

c) Số lượng tổ nhóm: .…………….……………………….…………….………………………

4. Đề xuất, kiến nghị: .…………….……………………….…………….………………………

 

 

ĐẠI DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

5. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

>>> Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-TTg

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH TỈNH/TP...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

(Tỉnh, thành phố), ngày ……. tháng ……. năm ……..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
 (Năm...)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1. Tình hình hoạt động:

a) Về các chương trình, dự án tài chính vi mô:

- Số lượng chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn đến thời điểm báo cáo: ………...............................................

- Số lượng chương trình, dự án tài chính vi mô đăng ký mới trong năm:.............................................................................

- Số lượng chương trình, dự án tài chính vi mô bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong năm: ………………..................

- Số lượng chương trình, dự án tài chính vi mô có phương án thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đến thời điểm báo cáo:

- Số lượng chương trình, dự án tài chính vi mô đang thực hiện chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô đến thời điểm báo cáo: .…………….………………………………………………….......................................................................................

b) Về tình hình hoạt động:

- Lãi suất:

+ Lãi suất cho vay (tính trung bình): .…………….……………………………………………...................................................

+ Lãi suất huy động (tính trung bình): .…………….……………………………………………................................................

- Thời hạn khoản vay (tính trung bình): .…………….………………………………………….................................................

- Mức cho vay trung bình/khách hàng tài chính vi mô (nghìn đồng/khách hàng) …………................................................

- Hoạt động cung cấp dịch vụ phi tài chính, sinh kế, tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các khách hàng tài chính vi mô: .…………

.2. Tình hình tài chính:

Đơn vị: nghìn đồng

Tên chương trình, dự án tài chính vi mô....

Khoản mục tài chính

Vốn được cấp

Vốn huy động

Cho vay

Nợ quá hạn

Số dư tiền gửi tại các ngân hàng thương mại

Chi phí

Thu nhập

Hệ số tự vững (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đề xuất, kiến nghị:.…………….……………………….…………….……………………….

 

 

GIÁM ĐC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê