1. Quy định về diện tích tối thiểu tách thửa của tỉnh Tiền Giang ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bà tôi muốn cho tôi một thửa đất ở khu vưc tỉnh Cà Mau, bà cho tôi đất ở , vậy cho tôi hỏi diện tích tách thửa ở đây nhỏ nhất là bao nhiêu thì cấp được sổ đỏ. Đồng thời cho tôi hỏi thêm cả ở tỉnh Tiền Giang và Hậu Giang nữa thì là bao nhiêu?
Cám ơn.

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật đất đai 2013; Quyết định 59/2018/QĐ-UBND về Quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

1. Diện tích tối thiểu tách thửa ở tỉnh Cà Mau là như thế nào ?

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất: Đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách phải đảm bảo các điều kiện sau:Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:
Khu vực phường, thị trấn, với diện tích: 300 m2 (ba trăm mét vuông);
Khu vực các xã, với diện tích: 500 m2 (năm trăm mét vuông);
Đối với đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 03 ha (ba hecta);
Có bề rộng và chiều sâu thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).
Đối với đất ở: Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, các tuyến cấp điện, cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đấ t ở tại khu vực nông thôn). Đồng thời, diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình hoặc chỉ giới xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:
Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu là 36 m2 (ba mươi sáu mét vuông); trong đó, bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét) và chiều sâu của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng (lộ giới) bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).
Tại các xã: Diện tích tối thiểu là 40 m2 (bốn mươi mét vuông); trong đó, bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét).
Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, phương án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, đảm bảo hạn mức quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
Các trường hợp không được phép tách thửa
Toàn bộ thửa đất hoặc phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Phần diện tích đất đang có khiếu nại, tranh chấp.
Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền đề nghị thực hiện các biện pháp ngăn chặn, tạm ngưng việc đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi hiện trạng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và thi hành án dân sự.
Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
Đất được quy hoạch để xây dựng nhà biệt thự; đất ở thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quyết định này.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở (diện tích chuyển mục đích sang đất ở phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Quyết định này) mà diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi chuyển mục đích không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Quyết định này.
Các trường hợp không áp dụng hạn mức tối thiểu tách thửa đất: Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước.
Tách thửa khi thực hiện: Quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai, kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận; việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp theo quy định của pháp luật; quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với quy định pháp luật.
Tách thửa để phân chia tài sản sau khi ly hôn được Tòa án nhân dân quyết định giao tự thỏa thuận về tài sản, có văn bản thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực.
Tách thửa khi thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tách thửa để hiến, tặng cho Nhà nước nhằm thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
Tách thửa đất do nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Điều kiện thực hiện việc tách thửa: Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), thì được phép tách thửa.
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
Việc chia tách thửa đất để hình thành thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 của Luật đất đai năm 2013.
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất mà thửa đất gồm có đất ở gắn liền với đất nông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không quy định diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp, nhưng diện tích đất ở phải đảm bảo diện tích tối thiểu của Quyết định này.

2. Diện tích tối thiểu tách thửa ở tỉnh Hậu Giang là như thế nào ?

Các trường hợp không áp dụng hạn mức tối thiểu tách thửa của Quyết định này: Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tách thửa khi thực hiện: kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp; Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Quyết định của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.
Tách thửa đối với trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
Tách thửa để hiến, tặng cho Nhà nước nhằm thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
Tách thửa theo dự án quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Các trường hợp không được tách thửa: Diện tích đất xin tách thửa khi đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
Thửa đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.
Hạn mức tối thiểu tách thửa: Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2.Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.
Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2.Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.

3. Diện tích tối thiểu tách thửa ở tỉnh Tiền Giang là như thế nào ?

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa: Diện tích tối thiểu sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (gồm các công trình theo Quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai) thì thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo như sau:
Đất ở: Tùy theo vị trí của thửa đất, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước như sau:

STT

Vị trí thửa đất

Diện tích tối thiểu (m2)

1

Vị trí 1: Tại các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho

40

2

Vị trí 2: Tại mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho (trừ các thửa đất tại vị trí 1)

50

3

Vị trí 3: Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện

100

Riêng đối với thửa đất giáp đường giao thông (đường bộ), kể cả thửa đất mặt tiền đường có kênh công cộng phía trước song song với đường thì ngoài diện tích đất tối thiểu theo Quy định tại 03 (ba) vị trí nêu trên, thửa đất ở mới được hình thành và thửa đất ở còn lại phải có chiều ngang mặt tiền từ 04 m (bốn mét) trở lên.
Đất nông nghiệp: Tùy theo vị trí của thửa đất, việc tách thửa đất nông nghiệp phải đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước như sau:

STT

Vị trí thửa đất

Diện tích tối thiểu (m2)

Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch có đất phi nông nghiệp

Thửa đất thuộc khu vực chỉ quy hoạch đất nông nghiệp

1

Vị trí 1: Tại các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho

100

300

2

Vị trí 2: Tại mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho (trừ các thửa đất tại vị trí 1)

150

400

3

Vị trí 3: Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện

300

500

Việc xác định thửa đất thuộc khu vực quy hoạch có đất phi nông nghiệp, thửa đất thuộc khu vực chỉ quy hoạch đất nông nghiệp dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Riêng đối với thửa đất giáp đường giao thông (đường bộ), kể cả thửa đất mặt tiền đường có kênh công cộng phía trước song song với đường thì ngoài diện tích đất tối thiểu theo Quy định tại 03 (ba) vị trí nêu trên, thửa đất nông nghiệp mới được hình thành và thửa đất nông nghiệp còn lại phải có chiều ngang mặt tiền từ 04 m (bốn mét) trở lên.
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Đối với tổ chức: Việc tách thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp khác liên quan đến tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với tổ chức thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện theo Quy định này.
Những trường hợp không được tách thửa: Không đảm bảo các Quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất thể hiện bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.Khu vực bảo tồn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo Quy định pháp luật.Thửa đất thuộc dự án nhà ở, khu dân cư, tái định cư và khu đô thị mới thực hiện theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh đó. Tách thửa có tính chất phân lô, bán nền (có hình thành đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) không đúng Quy định pháp luật.
Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn xác định phần diện tích phần đất mượn của xã ?

Thưa luật sư, tôi làm nhà trên diện tích đất mượn của xã chưa được cấp sổ đỏ từ năm 2004 diện tích đất đó nằm sát cơ quan A, đến năm 2009 cơ quan A được cấp sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đo đạc thì gia đình tôi không nằm trong diện tích đất của cơ quan hành chính.
Khi cơ quan thay đổi thủ trưởng mới thì nói gia đình tôi chiếm đoạt phần đất của cơ quan A và yêu cầu với xã ra quyết định thu hồi diện tích đất đó. Tuy nhiên cơ quan A lại năm giáp 1 cơ quan B và cán bộ đị chính huyện lên đo lại thị hai cơ quan phần tiếp giáp thừa ra 1 diện tích đất bằng đúng diện tích đất của gia đình tôi mượn của xã . Gia đình tôi tiếp giáp với đường quốc lộ nhưng trong sơ đồ sổ đỏ của cơ quan A không thể hiện phần đất của gia đình tôi .Hiện tại cả xã chưa có gia đình nào được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Vậy rất mong Luật Minh khuê tư vấn giúp cho tôi hiểu xem bên nào làm sai với luật đất đai ?
Cảm ơn!

Tư vấn xác định phần diện tích phần đất mượn của xã ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, khi cơ quan A thay đổi thủ trưởng mới đã cho rằng gia đình bạn chiếm đoạt phần đất của cơ quan A và yêu cầu với xã ra quyết định thu hồi diện tích đất đó, trong khi trước đó năm 2009 cơ quan A được cấp sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đo đạc thì mảnh đất được xã cho gia đình bạn mượn không nằm trong diện tích đất của cơ quan hành chính đó. Do vậy việc yêu cầu của cơ quan A đòi thu hồi mảnh đất của bạn là trái với pháp luật do không có đủ căn cứ và bằng chứng để chứng minh gia đình bạn chiếm dụng phần đất của cơ quan A.

Bạn có quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng được 1 trong các điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Luật đất đai 2013 như sau:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Do bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho chúng tôi nên bạn có thể căn cứ các quy định bên trên để có xác định mảnh đất đã đầy đủ điều kiện để được xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Có phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích ngoài hạn không ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Nhà tôi có 1 mảnh đất đang làm bìa đỏ diện tích 329 m2, có nguồn gốc mua bán trước năm 1993 (đã được UBND phường xét duyệt nguồn gốc và niêm yết). Hạn mức giao đất ở ở đây là 120m2. Nhưng gia đình tôi đã xây dựng công trình nhà và bếp công trình phụ hết phần diện tích 329m2.
Tôi đọc nghị định 43/2014/NĐ-CP điều 20 khoản 1 điểm a: a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;"
Vậy gia đình tôi có phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích ngoài hạn mức 120m2 không?
Mong nhận sự tư vấn của Công ty! Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: NVT

Nhà lấn thửa nhưng diện tích vẫn đủ xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn Luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất quy định về tiền sử dụng đất :

Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.

2. Mục đích sử dụng đất.

3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

Như vậy, theo quy định thì có ba căn cứ để tính tiền sử dụng đất một là diện tích đất, hai là mục đích sử dụng đất, ba là giá đất. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng ở đây theo quy định được hiểu là toàn bộ diện tích đất (cả đất trong hạn mức và vượt hạn mức). Trường hợp cụ thể của gia đình bạn, diện tích đất phải nộp thuế là toàn bộ diện tích mảnh đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (cả đất trong hạn mức và vượt hạn mức). Nên gia đình bạn phải nộp tiền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng, bao gồm cả 120m2 trong hạn mức và 209 m2 đất vượt hạn mức.

Trên đây là phần trả lời của chúng tôi. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ tới tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Muốn chuyển nhượng hợp đồng kinh tế diện tích quỹ đất công để thả cá làm sao ?

Xin kính chào Luật sư, tôi có người bạn ký hợp đồng kinh tế diện tích quỹ đất công để thả cá, không may bạn qua đời; vợ bạn không làm được muốn chuyển nhượng cho người em họ cùng thôn để thực hiện hợp đồng.
Vậy cần phải làm thủ tục gì để người em được thực hiện hợp đồng ?
Xin trân trọng cảm ơn luật sư!
Người gửi: P.T

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Điều 179 Bộ luật đất đai năm 2013. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

>> Thủ tục thuê lại đất

Trình tự thủ tục được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.

Về hồ sơ thì theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hô sơ đại chính bao gồm:

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Như vậy, trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật đất đai thì quỹ đất công không được chuyển nhượng, để thực hiện được hợp đồng thì bạn phải làm thủ tục thuê lại đất như trên.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Nhà lấn thửa nhưng diện tích vẫn đủ xử lý thế nào ?

Chào luật sư trường hợp của tôi như thế: Tôi có mua 1 ngôi nhà có sổ hồng đầy đủ 5.2 x28m. Tôi tiến hành mua và ra phòng công chứng. Tôi cũng đã đi điều tra quy hoạch thì đây là mảnh đất trong khu dân cư. Tuy nhiên khi đi làm thủ tục sang tên trên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thì được báo lại là “ bị lấn thửa theo chiều ngang 200mm”.
Có nghĩa là nhà tôi và nhà kế bên cũng đã ra sổ lấn nhau 200mm. Hướng xử lý của huyện là nếu tôi chịu cắt 200mm đi bỏ đi trong sổ hồng thì sẽ cấp sổ lại cho tôi. Nhưng hiện tại thực địa là nhà tôi vẫn đủ kích thước ngang và nhà bên cạnh cũng đủ 4.5m và đất trống kế bên còn lại đã có ranh giới rõ ràng cũng như trên thực địa không tranh chấp. Theo tôi điều đó có nghĩa là “tọa độ ranh giới bị đo đạc sai ” nhưng địa chính vẫn yêu cầu đo đạc lại và tôi đồng ý. Sau khi đo thì nhà vẫn đủ. Hướng xử lý của huyện là vẫn yêu cầu cắt đất không công nhận phần đất lấn ranh giới và sẽ dịch chuyển phần ranh giới qua 5.0m giữa 2 nhà nhưng thực tế tôi vẫn sử dụng đủ.
Tôi đang chờ ra sổ thì bị thành phố bác bỏ hồ sơ và yêu cầu 2 công ty đo đạc 2 nhà ra giải trình ?
Trường hợp của tôi như thế đó. Nhờ luật sư tư vấn giúp.

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 98 của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP : hướng dẫn luật đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khoản 5:

"Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất"

Mặt khác tại Khoản 1 Điều 76 Luật đất đai năm 2013 có quy định :

"Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất".

Như vậy trong trường hợp này anh hoàn toàn có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó với số liệu được địa chính đo lại.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?