1. Tố cáo lừa đảo tiền xin việc được không ?

Thưa luật sư! Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp cụ thể như sau : tôi tên T, sinh năm 1985 tôi và chồng quê Quảng Ngãi được mẹ xây nhà để lập nghiệp ở Đà Nẵng. Tôi và N quen nhau khi học cùng lớp liên thông đại học kế toán tại Đà Nẵng. N nói đang làm ở công an thành phố. Tôi ngỏ lời muốn nhờ N xin việc, lúc đầu chỉ có ý định xin chỗ nào làm giờ hành chính để có thời gian chăm con nhưng cứ như đang bị cuốn vào vòng xoáy. N nói xin vào Cục quản trị T26, không cần tiền (tôi nghĩ N thật thà nên tôi nghĩ mình nên biết điều và bảo: mình nên bỏ bì thư để bồi dưỡng họ uống nước thì bỏ bao nhiêu, N bảo tùy T nên tôi đã bỏ bì 5 triệu. N bảo phải có chứng chỉ tin và anh văn mới có quyết định. Tôi đã cố gắng đăng ký và thi vì N nói bằng giả không được vì có máy soi. Khi tôi thi thì N sinh con, trong thời gian ấy tôi cũng nhắn tin hối thì N nói sắp có quyết định, và N nói đưa thêm 5 triệu để chiêu đãi họ ăn nhậu. Rồi tôi vẫn thấy lâu nên hối thì N bảo do N ở cữ không đi được nên tốc độ hơi lâu. Rồi khi N hết ở cữ đã điện thoại gặp tôi thì tôi hỏi bỏ thêm để họ làm nhanh vậy nên đưa thêm bao nhiêu, N bảo tùy nên tôi đã đưa 3 triệu vì trong ví không đem theo nhiều.
Rồi hôm sau N điện thoại nói bỏ thêm 2 triệu vì 3 triệu hơi ít và tôi đồng ý. Cứ hẹn với tôi là sắp có quyết định nên em chờ. Sau đó N điện thoại gặp tôi và nói chú sếp ở cơ quan điện thoại nói tìm cho chú 1 người vì cấp trên đưa 1 chỉ tiêu vào cơ quan nhưng chưa có, nói tôi có muốn không? Làm trong công an thì có tương lai hơn với giá 100 triệu đưa trước 50 triệu còn 50 triệu thì khi làm tháng lương đầu thì đưa nốt. Và N đã thuyết phục được chồng tôi, nói rằng nếu không được sẽ trả lại tiền. Và tôi đã ra ngân hàng rút 50 triệu đưa cho N tại ngân hàng. Sau đó N điện thoại bảo có vị trí ở quận cẩm lệ gần nhà đầu tháng 2/2016 làm , nếu muốn nhanh thì phải đóng thêm 20 triệu cho chắc chắn. Thế là vợ chồng em chạy khắp nơi cũng mượn được 20 triệu để đưa. Nhưng trong lúc chờ nhập khẩu thì tôi phát hiện N cũng đang chạy việc cho 1 đứa em con cô nhưng vẫn chưa được, lúc ấy tôi thấy lo nhưng nghĩ nếu không được thì lấy tiền lại. Do trục trặc nhập khẩu nên tôi quyết định ngưng không làm và N nói qua tết tây sẽ lấy tiền về, và hẹn ngày đưa.
Nhưng không ngờ đến ngày hẹn N trốn và tắt máy. Trường hợp của tôi không có giấy nợ thì có tố cáo được không hay phải làm sao xin luật sư tư vấn cho tôi?

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì N nhận tiền xin việc từ bạn, nhưng sau khi nhận tiền thì N không giúp được, đến ngày hẹn trả N không trả, trốn và tắt máy. Với hành vi này của N, tùy thuộc vào các tình tiết trên thực tế mà có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay một tội danh khác, hành vi của bạn chưa đúng chuẩn mực và hành vi của N cũng sai. Cụ thể chúng tôi đưa ra một số nhận định sau để bạn có thể tham khảo:

Tội đưa hối lộ?

Tội đưa hối lộ được quy định tại Điều 364 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017:

Điều 364. Tội đưa hối lộ

1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ li ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ...

Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu đưa hối lộ là hành vi dùng tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất trực tiếp hoặc qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn, hoặc người khác hoặc tổ chức khác để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Các yếu tố cấu thành tội đưa hối lộ bao gồm:

Thứ nhất, khách thể : các dấu hiệu thuộc khách thể của tội đưa hối lộ là xâm phạm sự hoạt động đúng đắn của các cơ quan, tổ chức.

Thứ hai, mặt khách quan: các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội đưa hối lộ: là hành vi đưa bất kỳ li ích nào cho người có chức vụ quyền hạn. Hành vi ở đây được thể hiện dưới hình thức: đã đưa hoặc sẽ đưa trực tiếp hoặc qua trung gian. Việc quy định hành vi hối lộ bao gồm cả hành vi "đưa" hoặc “sẽ đưa” có thể sẽ gây khó khăn cho quá trình điều tra, truy tố tội phạm liên quan đến xác định chứng cứ và thời điểm hoàn thành tội phạm này.

Thứ ba, mặt chủ quan: tội phạm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp.

– Trường hợp người đưa hối lộ đưa nhầm cho người không có chức vụ quyền hạn thì vẫn cấu thành tội đưa hối lộ, trường hợp người nhận biết đưa nhầm mình là người có chức vụ quyền hạn mà vẫn nhận của hối lộ thì người nhận sẽ bị xử lý về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

– Tội đưa hối lộ có động cơ vụ lợi. Mục đích là để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặ theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Tuy nhiên, động cơ không phải là dấu hiệu cấu thành bắt buộc của loại tội phạm này.

Thứ tư, chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Tình tiết tăng nặng:

+ Có tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

+/ chủ thể: Các dấu hiệu về chủ thể của tội đưa hối lộ Bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm chịu trách nhiệm hình sự và đến một độ tuổi theo quy định của Bộ luật hình sự thì đều có thể trở thành chủ thể của tội phạm này.

Tội nhận hối lộ?

- Tội nhận hối lộ được quy định tại Điều 354 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017:

Điều 354. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ,..

Từ quy định trên, tội nhận hối lộ được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận bất kì lợi ích nào do Bộ luật hình sự quy định dưới bất kì hình thức nào cho mình hoặc cho người, tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Các yếu tố cấu thành tội nhận hối lộ

Thứ nhất, mặt khách quan: Mặt khách quan của tội nhận hối lộ có các dấu hiệu sau đây:

Về hành vi: Có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Được hiểu là sử dụng chức vụ, quyền hạn như một phương tiện để thực hiện tội phạm. Có hành vi đã nhận hoặc sẽ nhận (nghĩa là tuy nhận nhưng có việc hứa hẹn, thỏa thuận trước việc nhận), tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất, phi vật chất khác dưới bất kì hình thức nào (như tiền, vàng, xe gắn máy, quà biếu…). Việc nhận tiền, tài sản… có thể được thực hiện trực tiếp giữa người nhận hối lộ và người đưa hối lộ nhưng cũng có thể qua trung gian (như qua người môi giới, qua bưu điện…). Việc nhận tiền, tài sản hoặc các lợi ích đó có thể là cho chính người đó nhưng cũng có thể cho người khác hoặc tổ chức khác.

Lưu ý: Các hành vi nêu trên phải gắn liền với nhau và với điều kiện là:

– Để làm một việc (hành động) vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ (ví dụ: Cán bộ phòng quản lí đô thị nhận hối lộ rồi tiến hành cấp giấy phép xây dựng nhanh hơn…).

– Hoặc để không làm một việc (không hành động) vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ (ví dụ: Cán bộ hải quan nhận hối lộ rồi bỏ qua không lập thủ tục xử phạt người vi phạm hành chính về hải quan…).

– Đối với trường hợp người có chức vụ, quyền hạn chủ động đòi hối lộ, thì tội phạm được coi là hoàn thành tính từ thời điểm người phạm tội tỏ rõ thái độ đòi hối lộ và người đưa hối lộ chấp nhận sự đòi hỏi đó. Trường hợp một trong hai bên tỏ thái độ hoặc đưa ra đề nghị đưa hối lộ nhưng một trong hai bên không chấp nhận (từ chối) thì không cấu thành tội nhận hối lộ vì hai bên vẫn chưa có sự thỏa thuận xong về việc đưa và nhận hối lộ.

Thứ hai, chủ thể: chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Thứ ba, khách thể: Hành vi phạm tội xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức khinh tế của nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Thứ tư, mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý và với động cơ vụ lợi.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cấu thành như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây...

Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm:

Thứ nhất, mặt khách quan: của tội này có các dấu hiệu sau:

Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.

Thứ hai, khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Thứ ba, mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Thứ tư, chủ thể: chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Vì vậy, do bạn chưa nói rõ cụ thể hành vi và mục đích của các bên, nên bạn có thể dựa trên các yếu tố cấu thành của các tội phạm trên đây, từ đó đưa ra cách giải quyết cho mình.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Có bị coi là đồng phạm ?

Thưa Luật sư! tôi cần Luật sư trợ giúp cho tôi một vấn đề như sau: Tôi có quen biết 1 người đàn ông trên mạng xã hội và được ông ấy hứa sẽ về Việt nam khi kết thúc công việc ở nước ngoài và sẽ có với tôi 1 gia đình chúng tôi vẫn liên lạc qua email thường xuyên và cùng nhau nói về tương lai rằng ông ấy sẽ mua 1 căn hộ ở Việt nam và sẽ có 1 kết hôn cùng tôi và ở lại Việt Nam.
Đến lúc đó thì tôi mới nhận ra rằng tôi đã ngu ngơ tin vào người đàn ông đó để mình là người gián tiếp nhận và chuyển các khoản tiền lừa đảo do người đàn ông đó lừa các phụ nữ ở Việt Nam. Và tôi đang rất hoang mang tôi đã hủy các tài khoản ngân hàng số điện thoại và các trang mạng xã hội với hy vọng không ai bị lừa nữa vì tôi có hỏi ngân hàng nếu tôi hủy tài khoản thì sẽ không ai có thể chuyển tiền vào được nữa ?
Thưa Luật sư. Tôi đang rất hoang mang liệu tôi có tội gì không xin Luật sư cho tôi được biết. Xin cám ơn ạ.
Trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã phát hiện ra hành vi lừa đảo của người đàn ông đó và thực hiện các hành vi nhằm ngăn chặn hành vi đó xảy ra. Như vậy bạn không cùng thực hiện hành vi phạm tội với người đó, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi lừa đảo mà người đó thực hiện. Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về vấn đề đồng phạm như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc bị lừa chuyển tiền vào tài khoản ? Cách tố cáo lừa đảo

Điều 17. Đồng phạm

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm....

Trong trường hợp này, bạn cần tố giác hành vi phạm tội kể trên với cơ quan điều tra để ngăn chặn hành vi lừa đảo với những phụ nữa khác. Bạn có thể liên hệ với người đã có ý định chuyển tiền cho bạn và cùng người này cung cấp những chứng cứ cho cơ quan điều tra làm căn cứ buộc tội kẻ phạm pháp.

3. Tố cáo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nếu tôi chỉ biết họ tên, số tài khoản cá nhân người bán xe máy cho tôi thì tôi có tố cáo được không? Tôi mua xe chuyển tiền qua tài khoản cho người ta mà người đó không giao xe cho tôi. Tôi ở quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. Nếu được thì tôi phải gửi đơn tố cáo ở đâu, cơ quan nào nhận ?

Trả lời:

Theo như nội dung bạn cung cấp, bạn đang muốn tố giác tội phạm vì đã biết rõ tên, số tài khoản của người bạn đang có ý định tố giác hành vi phạm tội. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bạn có thể tiến hành tố giác như sau:

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền...

Cơ quan điều tra ở đây mà bạn có thể tiến hành tố giác là cơ quan công an cấp huyện nơi bạn xảy ra hành vi phạm tội cụ thể trong trường hợp của bạn là nơi bạn thực hiện giao dịch chuyển tiền cho đối tượng bán xe cho bạn. Các cơ quan mà bạn báo tin, tố giác tội phạm sẽ tiến hành xử lí tin báo của bạn:

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm....

Tuy nhiên, nếu chỉ cung cấp tên và số tài khoản của người đã bán xe cho bạn thì sẽ không đủ căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lí và khởi tố nếu có căn cứ. Do đó,bạn nên cung cấp thêm các chứng cứ khác như chứng từ, hợp đồng mua bán trao đổi giữa hai bên... để cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để xử lí.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo