Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động năm 2019

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp

Luật sư tư vấn

1. Khái niệm về hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Hợp đồng 68 là cách gọi tắt của loại hợp đồng ký kết theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo đó người ký kết hợp đồng này thực hiện các công việc như tạp vụ, bảo vệ, trông xe và các công việc khác tương đương như nấu ăn, chăm sóc cảnh quan... tại đơn vị sự nghiệp công lập. Kỹ thuật viên đánh máy là công việc không được quy định trong nghị định này nên bạn xem lại xem bạn đã ký hợp đồng làm việc như viên chức hay hợp đồng 68.

Xét quy định của hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thì có 4 loại chính đó là:

  • Hợp đồng khoán việc;
  • Hợp đồng dịch vụ;
  • Hợp đồng lao động;
  • Hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác.

2. Hợp đồng lao động

2.1 Tiền lương

Nếu loại hợp đồng bạn ký là hợp đồng lao động thì đơn vị bạn đang trả lương thiếu so với quy định của pháp luật, cụ thể:

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về tiền lương đối với người lao động, cụ thể như sau:

"Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau".

Như vậy mức lương được ghi trên hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Từ ngày 1/1/2020 mức lương tối thiểu được xác định như sau:

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này".

Vậy với trường hợp bạn làm việc tại Hà Nội( vùng I) và có mức lương bằng : 2.59 x 1.390.000 : 3600000 đồng thấp hơn mức tối thiểu vùng.

2.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Vì trường hợp này bạn không nêu rõ hợp đồng của bạn là hợp đồng có xác định thời hạn hay hợp đồng không xác định thời hạn và cũng không nêu rõ lý do vì sao bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do gì nên trong trường hợp này. Nếu như bạn không có căn cứ chứng minh về việc công ty vi phạm thì bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước, cụ thể:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

3. Các loại hợp đồng khác

Nếu bạn ký các loại hợp đồng khác thì việc bạn muốn chấm dứt hợp đồng thì bạn nên thỏa thuận để đạt đến sự thỏa thuận của các bên thì mới đúng luật.

4. Các lưu ý khi ký kết hợp đồng theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP

-  Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng lao động giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân người lao động.

Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động (hiện nay được quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 và các quy định khác hướng dẫn liên quan).

Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động để làm những công việc theo quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP và áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP với mức lương trong hợp đồng lao động mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.

- Để được ký hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ sức khỏe để làm việc được cơ sở khám sức khỏe chứng nhận theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
  • Có lý lịch rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
  • Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
  • Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh;
  • Không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng.

- Chỉ ký hợp đồng với người có thẩm quyền, cụ thể như sau:

  • Đối với các cơ quan hành chính: Chỉ ký hợp đồng với người đứng đầu cơ quan hành chính mà cơ quan hành chính này được xác định là đầu mối được giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc được ủy quyền bằng văn bản.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Chỉ ký hợp đồng với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng lao động hợp đồng là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động.

- Mức lương của lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2019/TT-BNV thì việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

Đồng nghĩa việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

Do đó, mức lương của lao động hợp đồng làm việc theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP sẽ do người lao động thỏa thuận với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện công việc nhất định nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP không được coi là viên chức

Căn cứ quy định tại Luật Viên chức 2010 thì viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm thông qua hai hình thức là thi tuyển hoặc xét tuyển, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Trong khi đó, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP làm việc theo hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia, nên không được coi là viên chức.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê