Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ: Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

Hợp đồng 68 là cách gọi tắt của loại hợp đồng ký kết theo quy định tại nghị định 68/2000/NĐ-CP, theo đó người ký kết hợp đồng này thực hiện các công việc như tạp vụ, bảo vệ, trông xe và các công việc khác tương đương như nấu ăn, chăm sóc cảnh quan... tại đơn vị sự nghiệp công lập. Kỹ thuật viên đánh máy là công việc không được quy định trong nghị định này nên bạn xem lại xem bạn đã ký hợp đồng làm việc như viên chức hay hợp đồng 68.

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

Xét quy định của hợp đồng theo nghị định 68 thì có 4 loại chính đó là: Hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác.

Hợp đồng lao động

Nếu loại hợp đồng bạn ký là hợp đồng lao động thì đơn vị bạn đang trả lương thiếu so với quy định của pháp luật, cụ thể:

Mức lương trên hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 phải đảm bảo bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại nghị định 157/2018/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2019 như sau:

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I thì lương tối thiểu là 4.180.000 đồng/tháng

Đối với Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II thì lương tối thiểu là 3.710.000 đồng/tháng

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III thì lương tối thiểu là 3.250.000 đồng/tháng

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV thì lương tối thiểu là 2.920.000 đồng/tháng

Với người lao động có yêu cầu chuyên môn ngoài mức lương nêu trên còn phải cộng thêm 7% so với mức tối thiểu vùng.

Vậy với trường hợp bạn làm việc tạ Hà Nội( vùng I) và có mức lương bằng : 2.59 x 1.390.000 : 3600000 đồng thấp hơn mức tối thiểu vùng.

>> Xem thêm:  Vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ?

Vậy bạn cần thông báo cho đơn vị biết trước 03 ngày làm việc trước khi nghỉ và nêu rõ lý do nghỉ thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của bạn là đúng luật, cụ thể điều 37 Bộ luật Lao động 2012 có quy định như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Các loại hợp đồng khác

Nếu bạn ký các loại hợp đồng khác thì việc bạn muốn chấm dứt hợp đồng thì bạn nên thỏa thuận để đạt đến sự thỏa thuận của các bên thì mới đúng luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động