Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Thông tư 02a/2015/TT- CP

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, trường hợp của bạn là người nước ngoài kết hôn với phụ nữ Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Đầu tiên, bạn và bạn gái phải đáp ứng những điều kiện về kết hôn như sau:

- Điều kiện đối với bạn gái của bạn: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014;

- Điều kiện đối với bạn: bạn phải đáp ứng các điều kiện pháp luật của quốc gia mà bạn đang mang quốc tịch, ngoài ra bạn còn phải đáp ứng các điều kiện về kết hôn của nước Việt Nam theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục nhận cha con ?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 02a/2015/TT- CP ( Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 126/2014/NĐ-Cp ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết mộ số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài)  có quy định cụ thế: 

Điều 6. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 126/2014/NĐ- CP và được hướng dẫn như sau:

1. Về Tờ khai đăng ký kết hôn

Mỗi bên phải làm Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờ khai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm 01 Tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của hai người.

Nếu Tờ khai đăng ký kết hôn đã có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam thì không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu đã có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì không phải xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn.

Khi nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký kết hôn phải xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân như: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ) đã ghi trong Tờ khai đăng ký kết hôn để kiểm tra, đối chiếu.

2. Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

a) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (không đồng thời có quốc tịch nước ngoài) nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện tại nước mà người đó cư trú cấp hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nơi người đó cư trú cấp.

b) Người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú cấp.

 

Căn cứ quy định trên, bạn đang mang quốc tịch Đức, muốn kết hôn với công dân Việt Nam trước cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cần phải cung cấp các giấy tờ sau :

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú.

Như vậy, bạn cần phải nộp đầy đủ các giấy tờ trên tới cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn .

Bạn có thể liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của Đức tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.

Thứ hai, về việc bảo lãnh vợ của bạn sang Đức. 

>> Xem thêm:  Xác nhận độc thân, trình tự thủ tục như thế nào? Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Để bảo lãnh vợ của bạn sang Đức phải thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh ở Đức. Cụ thể:

Được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo qui định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được qui định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Lưu ý trong trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an qui định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được qui định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này, "cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Như vậy, Khi bạn bảo lãnh vợ của bạn sang Đức thì căn cứ vào quy định của pháp luật Đức mà có những quy định riêng về việc chứng nhận tại cơ quan lãnh sự. Còn về phía pháp luật của Việt Nam bạn có thể tham khảo những thông tin chúng tôi vừa cung cấp như trên.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn lập mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo luật mới?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi  số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam