- 1. Vận chuyển trái phép chất ma túy là gì?
- 2. Phân tích tội vận chuyển trái phép chất ma túy
- 3. Hình thức xử phạt đối với hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy
- 3.1. Xử phạt hành chính đối với việc vận chuyển trái phép chất ma túy
- 3.2. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- 4. Vận chuyển trái phép ma túy bao nhiêu thì tử hình?
1. Vận chuyển trái phép chất ma túy là gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 thì chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Trong đó:
- Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
- Chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
Hiện nay, pháp luật quy định ma túy sẽ bao gồm một số loại như sau:
- Ma túy tự nhiên: Đây là các chất ma túy có sẵn trong tự nhiên, là alcaloid của một số thực vật như cây thuốc phiện (anh túc), cây cần sa (cây gai dầu), cây coca (cocain).
- Ma túy bán tổng hợp: Là các chất ma túy được tổng hợp một phần từ một số loại ma túy có sẵn trong tự nhiên, có tác dụng mạnh hơn chất ma túy ban đầu. Ví dụ: Morphin, heroin
- Ma túy tổng hợp: Là nhóm các chất ma túy không có trong tự nhiên. Ma túy tổng hợp được tổng hợp nên từ các loại hóa chất (các hóa chất này được gọi là tiền chất): ví dụ: Amphetamin, MDMA, ecstasy, ma túy đá, …
Bên cạnh đó, căn cứ vào điểm 3.2 khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24 tháng 12 năm 2007 thì vận chuyển trái phép chất ma túy là hành vi chuyển dịch bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Trong đó, hình thức vận chuyển trái phép chất ma túy bao gồm:
- Vận chuyển trái phép chất ma túy bằng các phương tiện khác nhau như ô tô, tàu bay, tàu thủy, …; trên các tuyến đường khác nhau như đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, đường bưu điện, …
- Vận chuyển trái phép chất ma túy để trong người như cho vào túi áo, túi quần, nuốt vào trong bụng, để trong hành lý như vali, túi xách, ... mà không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép chất ma túy khác.
Tuy nhiên, đối với người giữ hộ hoặc vận chuyển trái phép chất ma túy cho người khác, mà biết rõ mục đích mua bán trái phép chất ma túy của người đó thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy với vai trò đồng phạm.
2. Phân tích tội vận chuyển trái phép chất ma túy
Một người bị coi là phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy khi có các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Khi có đầy đủ các dấu hiệu dưới đây sẽ cấu thành tội phạm và sẽ dẫn đến kết luận người thực hiện hành vi vận chuyển ma túy có phạm Tội vận chuyển trái phép chất ma túy.
Chủ thể của tội vận chuyển trái phép chất ma túy
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 16 tuổi sẽ trách nhiệm chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật về tội tội vận chuyển trái phép ma túy. Bên cạnh đó, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi cũng phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi phạm tội thuộc vào trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy ở mức độ rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Điều đó cho thấy sự nghiêm khắc của pháp luật đối với loại tội phạm này vì những hệ lụy nguy hiểm mà tội này gây ra.
Về mặt khách quan
Các yếu tố cấu thành tội vận chuyển chất ma túy như sau: Người phạm tội sử dụng các phương tiện đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp…; phương tiện thủy: tàu thuyền, ca-lô…; phương tiện đường sắt: tàu hỏa hoặc có thể sử dụng các loại hình phương tiện khác. Mục đích sử dụng phương tiện này là nhằm vận chuyển chất ma túy từ địa điểm này sang một địa điểm khác.
Mặt khách thể
Người phạm tội có hành vi vận chuyển trái phép ma túy là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy và phòng chống ma túy.
Mặt chủ quan
Theo quy định luật thì lỗi có hai dạng: lỗi cố ý và lỗi vô ý. Những người tham gia vào tội vận chuyển trái phép ma túy thực hiện hành vi có lỗi cố ý, tức là người phạm tội biết trước được hậu quả sẽ xảy ra khi thực hiện hành vi của mình và rất mong muốn hậu quả xảy ra.
3. Hình thức xử phạt đối với hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy
3.1. Xử phạt hành chính đối với việc vận chuyển trái phép chất ma túy
Đối với hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng không đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 23 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với người thực hiện một trong những hành vi sau đây:
+ Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;
+ Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy.
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với người quản lý phương tiện giao thông cho người khác sử dụng phương tiện để xảy ra hoạt động tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy trong khu vực, phương tiện do mình quản lý.
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với người cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép chất ma túy
Bên cạnh đó còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung được quy định tại khoản 8 Điều 23 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP như sau:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vận chuyển trái phép chất ma túy;
- Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng;
- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy.
3.2. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 với từng khung hình phạt như sau:
- Khung 1: Trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Khung 2: Trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
- Khung 3: Trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm
- Khung 4: Trường hợp phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Ngoài chấp hành hình phạt chính thì người phạm tội còn phải thực hiện hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 500 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (theo khoản 5 Điều 250 Bộ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017).
4. Vận chuyển trái phép ma túy bao nhiêu thì tử hình?
Theo quy định khoản 4 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì khi thực hiện thuộc một trong các trường hợp sau đây, người thực hiện sẽ bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Cụ thể:
- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
- Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều 250.
Như vậy, theo quy định nêu trên tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội để Hội đồng xét xử sẽ đưa ra mức án phù hợp và mức cao nhất trong khung hình phạt này sẽ là tử hình.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.