- 1. Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm vật chất của cán bộ, công chức, viên chức
- 2. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ, công chức
- 2.1. Trách nhiệm bồi thường của cán bộ, công chức
- 2.2. Trách nhiệm hoàn trả của cán bộ, công chức
- 3. Nguyên tắc xử lý và thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- 3.1. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- 3.2 Thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- 4. Thực hiện quyết định xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
1. Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm vật chất của cán bộ, công chức, viên chức
Khái niệm: Là trách nhiệm của Cán bộ, công chức, viên chức khi gây ra thiệt hại về vật chất cho cơ quan tổ chức.
Đặc điểm:
1. các bộ phận chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bị thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.
2. Cơ Quan, tổ chức, đơn vị phải thu và nộp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Kho bạc nhà nước số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Số tiền hoặc tài sản bồi thường phải thu của cán bộ, công chức để hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được theo dõi, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ, công chức
2.1. Trách nhiệm bồi thường của cán bộ, công chức
Theo Nghị định 118/2006/NĐ-CP về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức: Nghị định gồm 3 chương, 16 Điều, quy định về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ công chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, làm mất mát, hư hỏng trang thiết bị hoặc gây ra thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Nghị định nêu rõ, cán bộ, công chức gây ra thiệt hại về vật chất có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của người dùng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu cán bộ, công chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì sẽ bị trừ 20% tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.
Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ý của cán bộ, công chức thì cán bộ, công chức gây mất mát, hư hỏng thiệt hại tài sản phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra. Nếu tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của cán bộ, công chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mức và phương thức bồi thường. Trường hợp thiệt hại vật chất xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì cán bộ, công chức liên quan không phải chịu trách nhiệm bồi thường. Cũng theo Nghị định 118, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng và quản lý cán bộ, công chức gây ra thiệt hại phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức trong thời bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền, hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện cán bộ, công chức gây ra thiệt hại hoặc từ ngày nhận được văn bản. Cán bộ, công chức gây ra thiệt hại và các bộ phận chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bị thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường chỉ trong quyết định bồi thường tại Kho bạc nhà nước số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật thiệt hại. Đồng thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thu và nộp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Ngoài ra còn các (Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và Bộ Luật Dân sự năm 2015)
2.2. Trách nhiệm hoàn trả của cán bộ, công chức
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (Luật TNBTCNN 2009), có hiệu lực từ ngày 01/01/2010, quy định về trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ được xác định là “hoàn trả đầy đủ và nguyên vẹn những gì đã mượn hoặc đã vay”. Một người phải thực hiện việc hoàn trả nguyên vẹn tài sản đã mượn hoặc đầy đủ số tiền đã vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận hoặc theo thời hạn đã ký kết trong hợp đồng.
Như vậy, Luật TNBTCNN đã quy định cụ thể các trường hợp công chức phải thực hiện TNHT hoặc không phải thực hiện TNHT trong từng hoạt động, theo đó:
-(i) Trong hoạt động quản lý hành chính, thi hành án, tố tụng hành chính và tố tụng dân sự, nếu người thi hành công vụ gây thiệt hại thì tùy vào mức độ lỗi (vô ý hoặc cố ý), mức độ thiệt hại xảy ra và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ, người đó sẽ phải hoàn trả một khoản tiền theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền.
-(ii) Trong hoạt động tố tụng hình sự, chỉ trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại với lời cố ý mới phải thực hiện CNHT.
Bên cạnh đó, Luật TNBTNN còn quy định cụ thể về trình tự, thủ tục quyết định việc hoàn trả, gồm: thẩm quyền ra quyết định hoàn trả; khiếu nại, khởi kiện quyết định hoàn trả; hiệu lực của quyết định hoàn trả; thực hiện việc hoàn trả và quản lý, sử dụng tiền hoàn trả.
3. Nguyên tắc xử lý và thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
3.1. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
Theo Điều 25 Nghị định 27/2012/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả như sau:
+ Phải căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế gây ra để quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại, hoàn trả cho đơn vị, bảo đảm khách qua, công bằng và công khai.
+ Viên chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu viên chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì bị trừ 20% hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.
+ Trường hợp viên chức gây thiệt hại thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu hay thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi thuyên chuyển, nghỉ hưu hay thôi việc; nếu không đủ khả năng bồi thường, hoàn trả thì đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hoặc chính quyền địa phương nơi viên chức cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi thu đủ theo quyết định của người có thẩm quyền. Nếu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức gây ra thiệt hại bị giải thể, sáp nhập thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kế thừa đơn vị bị giải thể, sáp nhập có trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường, hoàn trả cho đến khi quyết định của người có thẩm quyền.
+ Trường hợp viên chức gây ra thiệt hại bị phạt tù không được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thu tiền bồi thường, hoàn trả theo quyết định của bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.
+ Trường hợp có từ 02 viên chức trở lên cùng làm mất mát, hư hỏng hoặc gây thiệt hại đến tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì các viên chức đó đều phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả trên cơ sở mức độ thiệt hại tài sản thực tế và mức độ lỗi của mỗi người. Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ý của viên chức thi viên chức phải bồi thường, hoàn trả toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra. Nếu tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của viên chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức và phương thức bồi thường, hoàn trả.
+ Trường hợp viên chức ngay sau khi gây ra thiệt hại có đơn xin tự nguyện bồi thường, hoàn trả thiệt hại và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả thì không phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 27 hoặc Hội đồng xử lý trách nhiệm hoàn trả theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
+ Trường hợp thiệt hại xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì viên chức liên quan không phải chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả.
3.2 Thủ tục xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
Bước 1. Xác định giá trị tài sản bị thiệt hại, Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức yêu cầu viên chức gây ra thiệt hại viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết, đồng thời, chuẩn bị thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường
Bước 2 Lập Hồ sơ xử lý bao gồm:
a) Biên bản về vụ việc (hoặc văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền);
b) Các bản tường trình của viên chức gây thiệt hại và viên chức có liên quan;
c) Hồ sơ kinh tế - kỹ thuật (nếu có) của trang bị, thiết bị hoặc tài sản bị mất, hư hỏng hoặc thiệt hại;
d) Biên bản đánh giá sơ bộ giá trị tài sản bị thiệt hại
d) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
Bước 3 Thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức phải thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường để xem xét giải quyết việc bồi thường trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện viên chức gây thiệt hại tài sản của đơn vị.
2. Thành phần Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường có 05 thành viên, bao gồm:
a) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập làm Chủ tịch Hội đồng
b) Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập,
c) Một ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức phải bồi thường
d) Một ủy viên Hội đồng là chuyên gia về lĩnh vực có liên quan đến việc xác định mức độ thiệt hại do đơn vị sự nghiệp công lập mời;
d) Một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện bộ phận tài chính – kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp viên chức quản lý gây ra thiệt hại thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trục tiếp quyết định thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của viên chức gây ra thiệt hại.
4. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận và vợ, chồng, anh, chị, em ruột, dâu (rể) hoặc người có liên quan đến viên chức đã gây thiệt hại tham gia Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường.
Bước 4 Hội đồng đánh giá trách nhiệm bồi thường
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường bỏ phiếu thông qua mức và phương thức bồi thường, Chủ tịch Hội đồng phải lập hồ sơ cuộc họp và gửi tới người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Trường hợp không đồng ý với mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường đã bỏ phiếu thông qua thi viên chức gây ra thiệt hại và viên chức có liên quan có thể yêu cầu Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường thuê chuyên gia, tổ chức thẩm định. Chi phí thuê chuyên gia, tổ chức thẩm định do viên chức có yêu cầu trả.
4. Thực hiện quyết định xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
Mục 4 của nghị định Số: 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 và thực hiện quyết định bồi thường, hoàn trả
Điều 36. Quyết định bồi thường, hoàn trả
1. Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp ra quyết định yêu cầu viên chức bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả; trong quyết định phải ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường, hoàn trả.
2. Nêu ý kiến của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp khác với kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó.
Điều 37. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường, hoàn trà
1. Viên chức gây ra thiệt hại và các bộ phận chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản bị thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường, hoàn trả ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại hoặc quyết định khoản trả,
2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải thu và nộp vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước số tiền bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật.
3. Số tiền hoặc tài sản bồi thường, hoàn trả của viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập phải được theo dõi, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 38, Khiếu nại. Viên chức bị xử lý trách nhiệm bồi thường hoặc hoàn trả có quyền khiếu nại về quyết định bồi thường, hoàn trả của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 39. Xử lý viên chức có ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả. Viên chức không thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường, hoàn trả ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại hoặc quyết định hoàn trả, đã được đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo đến lần thứ ba về việc bồi thường, hoàn trả mà cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, luật tố tụng dân sự cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.
Trân trọng./.
Công ty luật Minh Khuê