1. Thủ tục cấp lại trang bổ sung trên sổ đỏ ?

Chào Luật Minh Khuê, tôi cần tư vấn về cấp lại trang phụ lục GCNQSDĐ như sau: Hiện nay, tôi bị mất trang phụ lục (trang miêu tả của trang 3 GCNQSDĐ), nhưng khi tôi liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền nói không có quy định trình tự thủ tục cấp lại đối với trang phụ lục nêu trên. Nay cho tôi biết được cơ quan nào giải quyết vấn đề nêu trên và trình tự thủ tục ra sao ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

​Trường hợp mất trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm thế nào? Bài viết sau sẽ giúp ích cho quý vị khi cần cấp lại trang bổ sung khi bị mất. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này:

- Về trang phụ lục (tức trang bổ sung) của GCN:

Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, GCN là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất một cách hợp pháp.

Mặt khác, theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3, điểm d khoản 2 Điều 12, khoản 2, khoản 3 Điều 20 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT:

Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

"Điều 12. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận

2. Sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định sau:

d) Trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận thì thể hiện bổ sung hoặc chỉnh lý sơ đồ tài sản cho phù hợp và đóng dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận thì thể hiện vào Trang bổ sung Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu.”

"Điều 20. Trang Giấy chứng nhận thể hiện nội dung xác nhận thay đổi

2. Trang bổ sung Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

b) Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán;

d) Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quy định tại Điểm d khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.”

Như vậy, với trường hợp cửa bạn, trang bổ sung của GCN được dùng để thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất.

- Về yêu cầu cấp lại trang bổ sung GCN:

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT:

Điều 16. Cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất

Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp lại thì việc cấp lại Trang bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Văn phòng đăng ký đất đai ghi “Trang bổ sung này thay thế cho Trang bổ sung số... (ghi số thứ tự của Trang bổ sung bị mất)” vào dòng đầu tiên của Trang bổ sung cấp lại.”

Như vậy, đã quá rõ ràng, pháp luật có quy định về thủ tục cấp lại trang bổ sung GCN. Hay nói cách khác, các cơ quan có thẩm quyền trả lời chưa đúng quy định pháp luật.

Thủ tục cấp lại trang bổ sung theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, trình tự thủ, tục cấp lại trang bổ sung được chia thành 3 bước:

+ Bước 1: Thông báo và niêm yết việc mất trang bổ sung.

+ Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trang bổ sung, gồm có: Đơn đề nghị cấp lại GCN và xác nhận của UBND cấp xã đã niêm yết thông tin việc mất trang bổ sung GCN.

+ Bước 3: Kiểm tra hồ sơ, hủy trang bổ sung bị mất, cấp lại và trao người sử dụng đất trang bổ sung mới.

Xin cảm ơn! Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi nay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

2. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi mua một miếng đất và đã có sổ đỏ nhưng sổ đỏ chỉ ghi chuyển nhượng chứ không làm lại sổ mới. bây giờ làm lại sổ đỏ đứng tên tôi thì thủ tục, chi phí như thế nào ?
Cảm ơn!

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Nghị định 43/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

"Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng."

Theo đó, việc cấp đổi chỉ có thể thực hiện nếu thuộc một trong các trường hợp trên. Việc chuyển nhượng không cấp đổi Giấy chứng nhận mới là để giản lược thủ tục hành chính.

Trường hợp bạn có căn cứ để cấp đổi, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nộp lên cơ quan quản lý đất đai. Hồ sơ bao gồm:

"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng. "

Thời gian cấp đổi Giấy chứng nhận là 10 ngày.

Chi phí cấp đổi Giấy chứng nhận là không quá 50.000 đồng theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC. Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục xin cấp sổ đỏ và mức phí, lệ phí phải nộp ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi nay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

3. Thủ tục xin vấn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Kính Thưa Luật Minh Khuê! Gia đình em hiện đang canh tác trên thửa đất mua lúc trước có diện tích 17953m2 được làm bằng giấy tay. Sau nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1996 có diện tích là 17034m2. Gia đình thấy có sự chênh lệch nên định đi đổi lại giấy chứng nhận sử dụng đất theo như diện tích ban đầu đã mua. Nhưng chủ đất canh tác liền kề đang tranh chấp và kiếm chuyện với gia đình em nên trụ ranh của một đầu đất đã bị mất chưa cắm lại được. Luật sư tư vấn dùm em:
1. Làm thế nào để gia đình làm lại được sổ đỏ theo diện tích 17953 m2 ?
2. Khi tranh chấp đã xảy ra thì khả năng để cấp lại diện tích sổ đỏ theo giấy tay cho gia đình em có được không ? Nếu được thì nhờ luật sư chỉ dẫn dùm em cách thức làm lại sổ đỏ?
Nhờ luật sư chỉ dẫn giúp em. Chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều!

Thủ tục xin vấn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

- Thứ nhất, làm thế nào để gia đình làm lại được sổ đỏ theo diện tích 17953m2?

Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này."

Theo thông tin bạn cung cấp thì diện tích đất bạn mua lúc trước là 17953m2 được làm bằng giấy tay. Sau nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1996 có diện tích là 17034m2. Nhưng chủ đất canh tác liền kề đang tranh chấp và kiếm chuyện với gia đình bạn nên trụ ranh của một đầu đất đã bị mất chưa cắm lại được. Do đó, bạn cần thông báo với cán bộ địa chính và chủ đất liền kề để thực hiện việc đo lại ranh giới đất giữa hai nhà cũng như diện tích đất thực tế của gia đình bạn.

Trong trường hợp diện tích đất đo đạc trên thực tế của mảnh đất nhiều hơn so vói diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời đất bạn và chủ đất liền kề thỏa thuận được với nhau và không có tranh chấp thì bạn sẽ được quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích chênh lệch theo quy định tại Điều luật đã nêu.

- Thứ hai, khi tranh chấp đã xảy ra thì khả năng để cấp lại diện tích sổ đỏ theo giấy tay cho gia đình em có được không ? Nếu được thì nhờ luật sư chỉ dẫn dùm em cách thức làm lại sổ đỏ?

Theo quy định của Luật đất đai 2013 điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Như vậy, một trong những điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng là không có tranh chấp. Do đó, đối với trường hợp của bạn thì khi tranh chấp đã xảy ra thì khả năng để cấp lại diện tích sổ đỏ theo giấy tay cho gia đình bạn là không được.

- Trong trường hợp tranh chấp đất đai giữa bạn và chủ đất liền kề về đất đai thì bạn phải làm đơn yêu cầu lên Ủy Ban nhân dân xã yêu cầu giải quyết về việc cắm lại trụ ranh của một đầu đất đã bị mất theo quy định của tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 như sau:

“Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

- Trong trường hợp hòa giải thành công, tức là thửa đất của bạn không có tranh chấp về đất đai thì bạn có quyền đính chính lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà bạn thể hiện đúng diện tích so với thực tế thì bạn cần nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1996 có diện tích là 17034m2 cùng đơn đính chính đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đính chính và yêu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho gia đình bạn. Thủ tục làm đơn đính chính này được quy định cụ thể tại Điều 86 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau:

"Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

4. Cấp đổi thành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em được cấp giấy chứng nhận từ năm 2003 bao gồm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đến nay gia đình em muốn bán vậy có phải xin cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không hay vẫn sử dụng giấy chứng nhận cũ để tiến hành giao dịch ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì các loại giấy chứng nhận như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà đã được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 thì vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trừ trường hợp có nhu cầu muốn đổi.

"Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này."

Như vậy bạn vẫn có thể sử dụng các giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 để thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, tặng, cho bình thường mà không cần phải cấp đổi thành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

5. Tư vấn về cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa Luật sư, mình xin được tư vấn một vấn đề như sau : năm 1989 nhà mình được đia phương cấp một miếng đất để ở, năm 2000 do vấn đề tài chính nhà mình đã bán đi 1/2 miếng đất cho người chủ thứ nhất. Năm 2002 nhà mình được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng nhà và đất do UBND quận cấp (bao gồm cả miếng đất đã bán).
Miếng đất đã bán cho người chủ thứ 1 được bán lại cho người chủ thứ 2 (người chủ t2 yêu cầu nhà mình tách sổ đỏ cho họ. Nhà mình đồng ý tách trước sự làm chứng của UBND phường và tổ dân phố nhưng phải đúng pháp luật là nhà mình chỉ bán cho người chủ t1 vì sợ họ sau này có thể xảy ra tranh chấp với nhau và hoà giải ko đi đến thành công). Năm 2012 Uỷ ban thanh tra Quận ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp lần 1. Người chủ t2 bên cạnh nhà mình đã tự đi lo thủ tục giấy tờ và đã được cấp sổ đỏ. Năm 2014 nhà mình đã làm hồ sơ thủ tục gửi lên UBND phường để xin cấp lại giấy sử dụng đất lần thứ 2, UBND có cho người xuống đo đạc mảnh đất 1 lần nhưng mình đợi mãi ko thấy được cấp GCNQSDĐ. Đến tận thời điểm t6/2016 này mình có lên UNBD phường hỏi về việc cấp GCNQSD thì UBND phường xem lại hồ sơ mình đã gửi trước đâysau đó UBND phường và phòng tài nguyên quận yêu cầu mình bổ sung thêm giấy tờ cấp đất giãn dân từ năm 1989, Giấy tờ về quyền sử dụng đất nông nghiệp và 2 công văn của UB thanh tra quận cấp về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đã cấp lần 1.
Nhưng hiện tại đã quá lâu nhà mình ko còn giữ các giấy tờ đó. Giấy tờ cấp đất giãn dân từ năm 1989 bản gốc nhà mình đã nộp lại khi mình làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất lần 1 năm 2002. UBND phường yêu cầu mình viết một tờ giấy cam đoan vơi nội dung cam đoan các giấy tờ trên nhà mình ko giữ để họ lưu vào hồ sơ trình lên UBND quận. Mình đã viết và gửi lại trên đó chờ phản hồi. Luật sư có thể tư vấn cho mình trường hợp nhà mình như vậy có găp khó khăn gì về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với miếng đất mình đang ở không khi 1/2 miếng đất bên cạnh họ đã tự làm sổ đỏ và cũng đã bán lại miếng đất đó cho người chủ thứ 3 .
Mình phải theo trình tự đợi chờ UBND phường trả lời hay mình có thể gửi đơn trực tiếp lên phòng tài nguyên môi trường của UBND quận để làm hồ sơ được cấp cho nhanh?
Mình rất mong nhận được sự trả lời tư vấn của văn phòng luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về vấn đề thu hồi và đính chính GCNQSDĐ như sau:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

Trong trường hợp của bạn, lý do mà Ủy Ban thanh tra đưa ra khi thu hồi GCNQSDĐ của gia đình bạn là gì? Căn cứ vào lý do trong quyết định thu hồi mới có thể xác định được chính xác trình tự thủ tục xin cấp lại GCNQSDĐ. Khoản 8 điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.

Như vậy, khi GCNQSDĐ bị thu hồi, theo quy định của Pháp Luật, bạn sẽ được văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn về thủ tục cấp lại. Vì gia đình bạn đã bị thu hồi GCNQSDĐ nên không thể làm hồ sơ xin cấp mới mà phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại. Bạn có thể tham khảo trình tự, hồ sơ xin đính chính GCNQSDĐ theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:

- Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

GCNQSDĐ của bạn đã bị thu hồi, do đó, bạn có thể làm đơn xin xác nhận rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình đã bị thu hồi để hoàn thiện hồ sơ xin cấp lại. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trên đây là nội dung trả lời của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?