1. Trình tự chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước
Trình tự chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước được quy định tại Điều 11 Nghị định 153/2020-NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 65/2022/NĐ-CP) như sau:
- Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty đại chúng và công ty không phải là công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty không phải là công ty đại chúng (không bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán):
+ Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.
+ Doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại Điều 19 Nghị định 153/2020-NĐ-CP.
+ Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo các phương thức quy định tại Điều 14 Nghị định 153/2020-NĐ-CP. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu.
+ Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định 153/2020-NĐ-CP.
- Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng; chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
+ Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.
+ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ chào bán trái phiếu đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán và tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 153/2020-NĐ-CP.
Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Việc mở và sử dụng tài khoản phong tỏa áp dụng theo quy định đối với chào bán, phát hành chứng khoán và chào mua công khai quy định tại Nghị định 153/2020-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp báo cáo kết quả chào bán theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 153/2020-NĐ-CP, kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp phát hành, đồng thời đăng lên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả chào bán.
+ Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được báo cáo kết quả chào bán, doanh nghiệp phát hành được giải tỏa số tiền thu được từ chào bán.
+ Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu.
- Doanh nghiệp thanh toán lãi, gốc trái phiếu và thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Nghị định 153/2020-NĐ-CP.
2. Một số rủi ro trong đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ
Rủi ro từ doanh nghiệp phát hành phá sản
Thực tế đã chứng minh rằng việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thường thông qua cách thức phát hành riêng lẻ, với tỷ lệ ít khi phát hành ra công chúng. Khi một doanh nghiệp phát hành một lượng lớn trái phiếu với lãi suất cao, nhưng không sử dụng vốn một cách hiệu quả hoặc gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, có thể dẫn đến khả năng không hoàn trả được cả gốc và lãi suất cho nhà đầu tư.
Nhà đầu tư cá nhân thường được coi là đối tượng yếu thế trong thị trường trái phiếu doanh nghiệp và đối mặt với nhiều rủi ro do thiếu thông tin, đặc biệt khi họ bị thu hút bởi chiêu trò của doanh nghiệp, đưa ra lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động của ngân hàng, thậm chí gấp đôi. Trường hợp này dễ khiến nhà đầu tư bỏ qua hoặc không có đủ thông tin cần thiết như tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp phát hành trái phiếu, về tài sản thế chấp, phương thức thanh toán, điều khoản về nghĩa vụ của doanh nghiệp và phương thức, cơ chế, quy trình xử lý tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư... Khi doanh nghiệp phá sản hoặc không thực hiện đúng cam kết về việc trả lãi, nhà đầu tư có thể mất toàn bộ số tiền đầu tư của họ.
Rủi ro từ thiếu thông tin chính xác về trái phiếu doanh nghiệp
Nhà đầu tư cần cẩn trọng trước khi đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp thông qua các chào bán từ các tổ chức như công ty chứng khoán... Mua trái phiếu mà không tìm hiểu kỹ về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành và các điều khoản của trái phiếu có thể mang lại rủi ro. Cần nhớ rằng, các tổ chức cung cấp dịch vụ phân phối trái phiếu doanh nghiệp không đảm bảo an toàn cho việc đầu tư, họ chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ và hưởng phí từ doanh nghiệp phát hành mà không chịu trách nhiệm về việc trả lại vốn và lãi khi đến hạn. Rủi ro từ trái phiếu vẫn là rủi ro từ doanh nghiệp phát hành.
Ngay cả khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận và kiểm tra báo cáo tài chính được kiểm toán từ doanh nghiệp phát hành trái phiếu, không có nghĩa là các thông tin đó là chính xác và đúng sự thực.
3. Được thay đổi kỳ hạn phát hành trái phiếu nhưng không được quá 2 năm
Nghị định 08/2023/NĐ-CP được ban hành đã sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 08/2023/NĐ-CP quy định việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 08/2023/NĐ-CP;
- Trường hợp kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian tối đa không quá 2 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư;
- Đối với người sở hữu trái phiếu không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đàm phán để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.
- Trường hợp có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án đàm phán thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư (kể cả trường hợp việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận
Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 17 Nghị định 08/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác.
Xem thêm: Điều kiện mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định mới?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trình tự chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!