1. Hợp đồng đã công chứng được hiểu như thế nào?
Hợp đồng đã công chứng là một loại hợp đồng được thực hiện trước mặt và được xác nhận tính hợp lệ và chính thức bằng việc công chứng tại một cơ quan công chứng hoặc một đơn vị có thẩm quyền.
Qúa trình công chứng hợp đồng bao gồm việc cung cấp bản thảo hợp đồng cùng các giấy tờ liên quan đến một cơ quan công chứng. Người làm công chứng (thường là công chức tại cơ quan công chứng) sẽ kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hợp đồng, đảm bảo rằng các điều khoản đã được thỏa thuận và ký kết đều được thực hiện một cách hợp pháp và đáng tin cậy.
Sau khi hợp đồng đã được công chứng, nó sẽ được gắn dấu và ký tên bởi người làm công chứng để chứng thực. Hợp đồng sau khi công chứng sẽ có giá trị pháp lý và có thể được sử dụng làm bằng chứng trong trường hợp có tranh chấp hoặc khi cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng. Công chứng hợp đồng giúp đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, và thường được thực hiện trong các giao dịch quan trọng như mua bán bất động sản, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh lớn, vay nợ, và nhiều loại hợp đồng khác.
2. Có được hủy bỏ hợp đồng đã công chứng không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 thì công chứng là việc của công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng và giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Điều này bao gồm việc công chứng bản dịch giấy tờ và văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt khi theo quy định của pháp luật yêu cầu công chứng hoặc do cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân và pháp nhân có quyền xác lập, thực hiện và chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở cơ sở tự do và tự nguyện cam kết và thỏa thuận. Mọi cam kết và thỏa thuận này phải tuân thủ điều cấm của luật và không vi phạm đạo đức xã hội, và nó có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng. Trong trường hợp bạn và bạn của bạn đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng này đã được công chứng. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 51 Luật Công chứng năm 2014, việc công chứng sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận và cam kết bằng văn bản của tất cả các bên đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.
Vì vậy, việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng chỉ có thể thực hiện khi có sự thỏa thuận và cam kết bằng văn bản của cả bạn và bạn của bạn. Nếu đã có sự thỏa thuận và cam kết bằng văn bản từ cả hai bên thì hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng có thể được hủy bỏ.
3. Các bước để hủy bỏ hợp đồng đã công chứng
Hiện nay, có 02 cách để các bên trong hợp đồng thực hiện hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng bao gồm:
3.1. Yêu cầu Tòa án tuyên hủy bỏ hợp đồng đã công chứng
Nếu có tranh chấp hoặc một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết và tuyên hủy hợp đồng. Cần lưu ý rằng, việc yêu cầu tòa án tuyên hủy bỏ hợp đồng chỉ áp dụng trong các trường hợp được quy định tại Điều 407 và Điều 408 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Giá trị pháp lý của văn bản công chứng:
- Văn bản công chứng có hiệu lực từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
- Hợp đồng và giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan.
- Nếu một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên.
- Hợp đồng và giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ, ngoại trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Phân tích trên giúp hiểu rõ quy trình và giá trị pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng. Nếu có tranh chấp hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết và tuyên hủy bỏ hợp đồng này, nhưng cần tuân thủ các quy định của pháp luật và Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, các đối tượng dưới đây cũng có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật:
- Công chứng viên: Là người đại diện cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của văn bản công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp của quy trình công chứng.
- Người yêu cầu công chứng: Là cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu công chứng viên thực hiện công chứng văn bản hoặc giao dịch.
- Người làm chứng: Là những người tham gia chứng kiến việc công chứng văn bản, hợp đồng hoặc giao dịch và ký tên xác nhận sự thật về việc công chứng đã diễn ra.
- Người phiên dịch: Là người thực hiện việc dịch thuật giữa các ngôn ngữ trong quá trình công chứng văn bản hoặc giao dịch.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Là các bên tham gia vào hợp đồng hoặc giao dịch có liên quan đến việc công chứng và có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung công chứng.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Là các cơ quan nhà nước có đủ thẩm quyền trong việc quản lý, giám sát và thực hiện công tác công chứng.
Điều này bảo đảm tính hợp pháp và trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình công chứng và đảm bảo rằng công chứng viên thực hiện công việc theo đúng quy định của pháp luật.
3.2. Yêu cầu công chứng viên hủy bỏ hợp đồng đã công chứng
Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng đó. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chấp nhận của tất cả các bên tham gia trong việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng. Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Điều này đảm bảo quá trình công chứng hủy bỏ hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định pháp luật và đảm bảo tính chính xác của quá trình này.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng. Điều này đảm bảo rằng dù tổ chức hành nghề công chứng có thay đổi hoặc giải thể, hồ sơ công chứng vẫn được bảo quản và công chứng viên có khả năng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng trước đó. Để hủy bỏ hợp đồng đã công chứng thì cần thực hiện các bước dưới đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu hủy bỏ hợp đồng đã công chứng
Người yêu cầu hủy bỏ hợp đồng cần chuẩn bị hồ sơ yêu cầu hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng và đến văn phòng công chứng nơi đã công chứng hợp đồng trước đó.
Hồ sơ yêu cầu gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng (gồm thông tin về người yêu cầu công chứng và nội dung cần công chứng);
- Dự thảo hợp đồng đã công chứng;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản liên quan đến hợp đồng (nếu có);
- Các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định cần có.
Bước 2: Người yêu cầu công chứng kiểm tra dự thảo hợp đồng:
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc yêu cầu công chứng viên đọc lại cho họ nghe nếu có yêu cầu đó.
Bước 3: Người yêu cầu công chứng đồng ý và ký hợp đồng:
Người yêu cầu công chứng đồng ý với toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng và ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng.
Quy trình trên đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng. Nếu các bên đồng ý hủy bỏ và hoàn tất các thủ tục công chứng thích hợp, hợp đồng đã công chứng có thể được hủy bỏ và không còn hiệu lực pháp lý. Xem thêm: Hợp đồng công chứng nếu muốn hủy bỏ thì làm như thế nào?
Luật Minh Khuê giải đáp nhanh chóng các thắc mắc qua tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email sau: lienhe@luatminhkhue.vn.