1. Sa thải là gì?
Sa thải là một hình thức kỷ luật theo các quy định của pháp luật. Sa thải là việc đình chỉ tạm thời hoặc chấm dứt vĩnh viễn hợp đồng lao động của một nhân viên hoặc phổ biến hơn là một nhóm nhân viên do lỗi của người lao động.
Theo quy định tại Điều 125, Bộ Luật lao động 2019, sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất trong số ba hình thức xử lý kỷ luật lao động ở các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quyền sử dụng hình thức kỷ luật này khi người lao động vi phạm nội quy, kỷ luật lao động, có những hành vi không đúng mực và gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, hình ảnh hoặc lợi ích của doanh nghiệp.
Trước khi bị sa thải, người lao động sẽ phải trải qua các hình thức kỷ luật như bị cảnh cáo, bị kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển vị trí công việc và cuối cùng, hình thức kỷ luật sa thải sẽ được xem xét áp dụng.
2. Quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải người lao động.
Quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải người lao động theo Điều 125 Bộ Luật lao động 2019 trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghê, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
- Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126:
+ Người lao động bị khiển trách sau 3 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
+ Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, nhân thân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Xem thêm: Điều kiện sa thải người lao động theo luật ? Cách sa thải lao động hợp pháp
3. Trình tự xử lý kỷ luật xa thải
Khi sa thải nhân viên, doanh nghiệp cần phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo pháp luật. Căn cứ vào Điều 122 Bộ Luật lao động 2019, cùng với hướng dẫn tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện việc xử lý kỷ luật sa thải với người lao động như sau:
* Về thời gian thực hiện:
Trước khi đưa ra quyết định sa thải người lao động, doanh nghiệp cần có khoảng thời gian đánh giá và nhận xét. Khoảng thời gian này được quy định tại Điều 123 Bộ Luật lao động 2019 như sau:
- Hình thức vi phạm thông thường: Có thời hiệu bằng 6 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm.
- Hình thức vi phạm liên quan đến tài sản, tài chính, bí mật của doanh nghiệp liên quan đến công nghệ và kinh doanh: Có thời hiệu bằng 12 tháng kể từ ngày vi phạm.
- Trong một số trường hợp, thời hiệu trên có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
* Các bước sa thải nhân viên :
Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm
Theo Khoản 1 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định :
- Nếu doanh nghiệp phát hiện ngay khi vi phạm diễn ra: Lập tức lập biên bản vi phạm đồng thời thông báo đến tổ chức nơi đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động mà chưa đủ 15 tuổi.
- Phát hiện sau khi hành vi vi phạm xảy ra: Công ty cần thu nhập bằng chứng chứng minh lỗi vi phạm của người lao động.
Bước 2: Họp xử lý kỷ luật
Sau khi đã xác nhận hành vi vi phạm, doanh nghiệp cần họp để xử lý kỷ luật sa thải:
- Trước khi họp: Doanh nghiệp cần thông báo về thời gian, nội dung, địa điểm tiến hành họp xử lý kỷ luật. Cùng với đó là thông tin của người bị xử lý, hành vi đã vi phạm đến tổ chức nơi đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người lao động, người lao động mà chưa đủ 15 tuổi trước ít nhất 5 ngày làm việc.
- Họp xử lý kỷ luật sa thải:
+ Kiểm tra thành phần người tham dự: Cuộc họp chỉ được tiến hành khi tất cả những người liên quan có mặt tại cuộc họp.
+ Trong quá trình họp, doanh nghiệp cần chứng minh được lỗi vi phạm của người lao động.
+ Việc xử lý kỷ luật cần được lập thành biên bản và những thành viên tham dự cuộc họp phải thông qua biên bản đó. Biên bản hợp lệ khi có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự, nếu không ký cần ghi rõ lý do.
Bước 3: Ban hành quyết định sa thải.
Sau khi đã thông qua biên bản kỷ luật sa thải, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động của công ty sẽ ban hành quyết định sa thải, quyết định này cần được ban hành trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.
4. Khi xem xét xử lý sa thải, người lao động có thể bị tạm đình chỉ công việc.
Căn cứ vào Điều 128 Bộ Luật lao động 2019 có quy định khi xử lý kỷ luật người lao động, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người đó khi vụ việc có những tình tiết phức tạp, nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
Tuy nhiên, việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Thời gian tạm đình chỉ: Không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày.
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời gian này, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Nếu người lao động không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ lương cho những ngày bị tạm đình chỉ, và dù bị xử lý kỷ luật thì không phải trả lại số tiền đã tạm ứng. Xem thêm: Trách nhiệm bồi thường khi sa thải người lao động trái quy định?
5. Trường hợp không bị kỷ luật và hành vi bị cấm khi xử lý kỷ lật sa thải.
Theo Điều 122 Bộ Luật lao động 2019 người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động đang trong trường hợp:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam;
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
Đặc biệt, Điều 127 Bộ Luật lao động 2019 có quy định nghiêm cấm các hành vi khi xử lý kỷ luật lao động gồm:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
Trên đây là những tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề trình tự, thủ tục sa thải người lao động theo đúng pháp luật. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc nào, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. Trân trọng!