1. Trách nhiệm bồi thường khi sa thải trái luật ?

Thưa luật sư, xin cho hỏi: Tôi đang là chủ tịch công đoàn cho một công ty. Vừa qua, vì lý do không có đơn hàng nên công ty cho 1 công nhân thôi việc (hợp đồng lao động 6 tháng), công ty chỉ báo trước 3 ngày rồi cho nghỉ. Nay người lao động kiện công ty và công ty phải bồi thường như thế nào ạ?. Và một người công nhân lao động phổ thông (mới vào làm được 20 ngày), nay người lao động này cũng kiện công ty.
Xin hỏi việc bồi thường sa thải này như thế nào?
Người hỏi: N.V.H

Trả lời

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của anh như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."

Trong trường hợp anh chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái với quy định của pháp luật thì anh phải có trách nhiệm theo quy định tài Điều 41 như sau:

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động."

Tùy vào các trường hợp và mong muốn của anh cũng như người lao động anh có thể áp dụng các khoản tại Điều luật trên để biết về trách nhiệm của mình.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về xử lý kỷ luật, sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trực tuyến miễn phí

2. Những ngày đã làm việc trước khi bị sa thải có được nhận tiền lương không ?

Thưa luật sư, Em thắc mắc là đã làm ở công ty được hơn 15 ngày của tháng trước khi bị sa thải thì những ngày đã làm việc đó có được trả lương hay không ạ ? xin cảm ơn!

Những ngày đã làm việc trước khi bị sa thải có được nhận tiền lương không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

"4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Do đó nếu bạn tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong 1 tháng mà không có lý do chính đáng công ty có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với bạn.

Tại khoản 8 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

...

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

..."

Như vậy khi bạn bị công ty kỷ luật sa thải, hợp đồng lao động giữa bạn và công ty sẽ bị chấm dứt.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản."

Như vậy, khi bạn bị công ty sa thải bạn vẫn có quyền được thanh toán tiền lương cho những ngày đã làm việc tại công ty. Công ty có trách nhiệm trả lương cho bạn đầy đủ và đúng hạn.

>> Xem thêm:  Quy định mặc áo đồng phục đối với nhân viên có phải là quy định bắt buộc phải thực hiện không ?

3. Yêu cầu trợ cấp khi bị sa thải như thế nào là hợp lý ?

Thưa luật sư, Anh tôi làm việc tại công ty MKT 5 tháng, Trong thời gian làm việc anh tôi và một nhân viên khác có xích mích dẫn đến đánh nhau. Sau 15 ngày công ty đã tiến hành họp xử lý vi phạm kỷ luật lao động và sa thải anh tôi. anh tôi làm đơn khởi kiện đến Tòa án với yêu cầu: Công ty phải trả lương những ngày anh tôi không được làm việc, bồi thường 12 tháng lương để tìm việc làm mới, bồi thường 2 tháng lương và phụ cấp lương, thanh toán trợ cấp thôi việc. như vậy có được không ?

Luật sư trả lời:

Theo Bộ luật lao động 2019, thì nếu người lao động bị sa thải kỷ luật theo Điều 125 thì không được hưởng trợ cấp thôi việc cho dù sa thải vì lý do gì. Cụ thể, khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: “người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.”

Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về cách tính trợ cấp thôi việc:

"Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này."

Như vậy, các trường hợp được trợ cấp thôi việc không có khoản 8 Điều 34 bộ luật lao động.

Trong trường hợp này không có nghĩa là người lao động sẽ bị tước hết các quyền lợi, bởi theo điều 48 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng vẫn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động, hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà người lao động đã giữ lại của người lao động trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Tuy nhiên, theo như phân tích ở trên thì Công ty sa thải anh của bạn là không hợp pháp, vì vậy có thể áp dụng Điều 34 và Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019. Vì vậy, anh của bạn vẫn được hưởng quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như bình thường. Điều này cũng được quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị đinh số 05/2015/NĐ-CP quy định:

“Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động do quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trong trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các khoản 1,2,3 và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động”.

Như vậy, ta có thể thấy Nghị định 05/2012/NĐ-CP quy định khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trái pháp luật với người lao động thì người sử dụng lao động phải chịu hậu quả pháp lý như đối với trường hợp “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật” theo quy định tại Điều 42 hợp đồng lao động (trừ quy định tại khoản 5).

Điều 46 Bộ luật lao động 2019 về trợ cấp thôi việc

"Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phquy định chi tiết Điều này."

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 48 nêu trên thì thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc thực tế của anh của bạn trước khi bị sa thải là 05 tháng. Vì thời gian làm việc thực tế anh của bạn không đến 06 tháng nên anh của bạn không không được hưởng trợ cấp thôi việc của Công ty.

Theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sa thải trái pháp luật như sau:

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động."

Xét theo những quy định của Bộ luật lao động 2019 thì những yêu cầu sau đây của anh trai bạn được chấp nhận:

  • Công ty phải trả lương những ngày anh của bạn không được làm việc.
  • Bồi thường 12 tháng lương để tìm việc làm mới
  • Bồi thường 2 tháng lương và phụ cấp lương

Những yêu cầu sau đây của anh trai bạn không được chấp nhận:

  • Thanh toán trợ cấp thôi việc.

>> Xem thêm:  Những trường hợp mà người lao động chấm dứt HĐLĐ hợp pháp không bị coi là trái luật là gì ?

4. Sa thải có được cộng dồn bảo hiểm thất nghiệp không ?

Thưa luật sư ạ.luât sư cho e hỏi e đang làm cty a được 4 năm giờ e muốn đi cty khác để làm nhưng e muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng (nghỉ ngang nghỉ sa thải ạ) khi e đi cty khác làm thì e có được bảo lưu cộng dồn bảo hiểm thất nghiệp không ạ.?

Sa thải có được cộng dồn bảo hiểm thất nghiệp không?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 49, Luật việc làm năm 2013 Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

Như vậy, theo quy định pháp luật thì trường hợp bạn nghỉ ngang tại công ty, đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp bạn nghỉ việc do công ty ra quyết định sa thải thì bạn vẫn đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, không có quy định nào bạn bị sa thải sẽ không được cộng dồn thời gian đóng. Nếu bạn nghỉ ngang tại Công ty thì bạn có quyền yêu cầu Công ty chốt sổ BHXH khi bạn đóng phạt vi phạm cho Công ty theo quy định pháp luật lao động và bạn tham gia tại Công ty mới thì bạn sẽ nộp sổ BHXH này vào công ty để đóng nối sổ, khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn vẫn sẽ được cộng dồn để hưởng lần sau nếu lần nghỉ việc này bạn chưa làm thủ tục hưởng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chuyển sang công ty khác làm có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ?

5. Bị công ty sa thải có được hưởng chế độ thai sản?

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, điều kiện để hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ theo quy định của luật là trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn có đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hay không hoặc trong trường hợp bạn đã đóng đủ bảo hiểm từ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì bạn phải đóng bảo hiểm từ đủ 3 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì kể cả khi bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động với công ty thì bạn vẫn được hưởng chế đột hai sản theo quy định của luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định kỷ luật