- 1. Khái quát về người lao động, người sử dụng lao động, và mối quanh hệ lao động
- 2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và những trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt với người lao động
- 3. Quyền lợi của lao động nữ đang mang thai và nuôi con dưới 12 tháng tuổi
- 4. Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi đang nghỉ thai sản hay không
- 5. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nữ khi đang nghỉ thai sản bị phạt bao nhiêu
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, trong thời gian người lao động nữ mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe của người lao động, thai nhi, con nhỏ. Đặc biệt, trong thời gian này nếu bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động rất khó khăn trong việc tìm việc làm mới, không có thu nhập, dẫn đến khó khăn trong đời sông của người lao động và gia đình của họ.
Bởi vậy, Bộ luật Lao động năm 2019 không cho phép người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động trong trường hợp này là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, đúng với chính sách bảo vệ thai sản.
Sau đây luật Minh Khuê phân tích chi tiết nội dung trên như sau:
1. Khái quát về người lao động, người sử dụng lao động, và mối quanh hệ lao động
Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 có quy định thì
| STT | Tiêu chí | Đặc điểm nội dung |
| 1 | Người lao động | Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành giám sát của người sử dụng lao động |
| 2 | Người sử dụng lao động | Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, hợp tác xã hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành giám sát của người sử dụng lao động |
| 3 | Quan hệ lao động | Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể |
2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và những trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt với người lao động
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
| STT | Nội dung |
| 1 | Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở |
| 2 | Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động |
| 3 | Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc |
| 4 | Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại điều 31 của Bộ luật lao động |
| 5 | Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác |
| 6 | Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở Lên |
| 7 | Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động |
3. Quyền lợi của lao động nữ đang mang thai và nuôi con dưới 12 tháng tuổi
| STT | Quyền lợi | Nội dung | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Làm thêm giờ, làm việc ban đêm và công tác xa | Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau: mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu vùng xa, biên giời, hải đảo, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý | Khoản 1 Điều 137 Bộ luật lao động 2019 |
| 2 | Chuyển đổi công việc nhẹ hoặc giảm giờ làm | Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Khoản 2 Điều 137 Bộ luật lao động 2019 |
| 3 | Người sử dụng lao động không sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trừ trường hợp khác | Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp Là người sử dụng Lao động Là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới | Khoản 3 điều 137 bộ luật lao động 2019 |
| 4 | Tăng thời gian nghỉ khi hành kinh hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động | Khoản 4 Điều 136 Bộ luật lao động 2019 |
| 5 | kỷ luật lao động | Không được xử lý kỷ luật lao động với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động 2019 |
| 6 | nghề, công việc nặng nhọc độ hại nguy hiểm | Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc làm nghề công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Khoản 2 điều 137 Bộ luật lao động 2019 |
| 7 | Được ưu tiên giao kết hợp đồng | Được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới trong trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Khoản 3 Điều 137 Bộ luật lao động 2019 |
| 8 | nghỉ mỗi ngày 60 phút | Được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú trữ sữa, nghỉ ngơi, thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ. Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian nghỉ | Khoản 4 Điều 137 Bộ luật lao động 2019, khoản 4 Điều 80 nghị định 145/2020/NĐ-CP |
| 9 | Lao động nữ đóng BHXH có con ốm | Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, con bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/ mỗi con không kể ngày nghỉ lễ, tết ngày nghỉ hàng tuần | Điều 27 luật bảo hiểm xã hội 2014 |
4. Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi đang nghỉ thai sản hay không
Theo quy định tại Điều 37 bộ luật lao động 2019 có quy định thì những trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm những trường hợp dưới đây:
| STT | Nội dung |
| 1 | Người lao động ốm đau hoặc tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền |
| 2 | Người lao động đang nghỉ hàng năm nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý |
| 3 | Người lao động nữ mang thai người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi |
Theo đó, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản.
5. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nữ khi đang nghỉ thai sản bị phạt bao nhiêu
Theo quy định tại Điều 28 nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quy định thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có những hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Bên cạnh đó ngoài việc bị phạt tiền thì người sử dụng lao động còn phải thực hiện biện pháp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định
Trên đây là nội dung tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cám ơn!