1. Trường hợp thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất?

Theo Điều 92 của Luật Đất đai 2013, quy định về trường hợp nhà nước thu hồi đất mà không được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau:

- Tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:

+ Sử dụng đất không đúng mục đích: Trường hợp người sử dụng đất không tuân thủ mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, hoặc công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng đất không đúng mục đích và tiếp tục vi phạm.

+ Cố ý hủy hoại đất: Nếu người sử dụng đất cố ý gây hại hoặc hủy hoại đất.

+ Chuyển nhượng đất không tuân thủ quy định: Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định mà lại được chuyển nhượng, tặng cho.

+ Đất bị lấn chiếm: Trường hợp đất được Nhà nước giao để quản lý mà bị lấn chiếm.

+ Chuyển quyền sử dụng đất không tuân thủ quy định: Đất được Nhà nước giao, cho thuê mà không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định và do thiếu trách nhiệm mà bị lấn chiếm.

+ Không sử dụng đất theo dự án đầu tư:

  • Đất được Nhà nước giao để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa.
  • Trong trường hợp này, chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án.
  • Nếu hết thời hạn gia hạn mà vẫn không đưa đất vào sử dụng, Nhà nước có quyền thu hồi đất mà không bồi thường.

+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

+ Không gia hạn sử dụng đất: Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.

- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định hoặc sau khi có thông báo thu hồi đất: Đây bao gồm những tài sản gắn liền với đất được tạo lập không tuân thủ quy định của pháp luật hoặc tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Công trình không còn sử dụng: Bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng, Nhà nước có quyền thu hồi đất mà không phải bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp được quy định trên.

 

2. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

Quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 89 Luật Đất đai 2013 được trình bày như sau:

- Nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

+ Trường hợp Nhà nước thu hồi đất và yêu cầu tháo dỡ toàn bộ nhà ở hoặc công trình phục vụ sinh hoạt, nếu phần còn lại sau tháo dỡ không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu sẽ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở hoặc công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

+ Trong trường hợp phần còn lại vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, bồi thường sẽ được xác định dựa trên thiệt hại thực tế của chủ sở hữu.

- Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất: Nếu Nhà nước yêu cầu tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần và phần còn lại sau tháo dỡ không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất: Trường hợp này không thuộc trường hợp quy định, mức bồi thường sẽ được tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 

3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản khi thu hồi đất

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Đất đai 2013 như sau:

Khi Nhà nước thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất của chủ sở hữu hợp pháp bị thiệt hại về tài sản trong quá trình thu hồi đất, chủ sở hữu đó có quyền được bồi thường. Điều này áp dụng trong các trường hợp mà tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại do quá trình thu hồi đất, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc di chuyển, phá dỡ, hoặc phá hủy các công trình, cấu trúc, hoặc tài sản khác mà chủ sở hữu đó đang sở hữu một cách hợp pháp và có quyền sử dụng.

Quá trình bồi thường thiệt hại về tài sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định cụ thể liên quan, nhằm đảm bảo công bằng và minh bạch đối với chủ sở hữu bị thiệt hại.

 

4. Các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản khi thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi thu hồi đất

- Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

+ Tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần với phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật: Trong trường hợp này, chủ sở hữu nhà ở hoặc công trình phục vụ sinh hoạt sẽ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở hoặc công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

+ Phần còn lại vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật: Bồi thường sẽ được xác định dựa trên thiệt hại thực tế của phần bị tháo dỡ.

- Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất: Trường hợp bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật, sẽ được bồi thường theo quy định của Chính phủ.

- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Trường hợp không thuộc hai trường hợp trên, mức bồi thường sẽ được tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, việc bồi thường được thực hiện theo các quy định sau đây:

- Cây hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

- Cây lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Bồi thường bao gồm chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và phải trồng lại.

- Cây rừng trồng: Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ, bồi thường sẽ được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Tiền bồi thường sẽ được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản, việc bồi thường được thực hiện như sau:

- Vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch: Không phải bồi thường.

- Vật nuôi là thủy sản chưa đến thời kỳ thu hoạch:

+ Bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

+ Trường hợp có thể di chuyển được, được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

+ Mức bồi thường cụ thể sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất và cần di chuyển tài sản gắn liền với đất, các quy định bồi thường chi phí và thiệt hại liên quan được xác định như sau:

- Bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt: Nhà nước sẽ bồi thường cho chủ sở hữu của tài sản gắn liền với đất chi phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt lại tài sản này.

- Bồi thường thiệt hại đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất: Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, chủ sở hữu sẽ được bồi thường cho thiệt hại phát sinh trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt lại.

​- Mức bồi thường được quy định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy theo đặc thù và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Nhà nước thu hồi đất để làm đường có được đền bù, hỗ trợ không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.