Luật sư trả lời:
Trưởng thôn hay tổ trưởng dân phố là những chức danh không còn xa lạ trong đời sống hằng ngày của mỗi chúng ta. Tuy nhiên, không phải ai cũng quan tâm và hiểu rõ những tiêu chí, tiêu chuẩn để trở thành một trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố và những chính sách về thù lao, tiền lương mà họ được hưởng.
1. Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
Trước hết, thôn/tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà đây là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (Điều 2 Thông tư 04/2012/TT-BNV). Thôn/tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của xã/phường, trị trấn.
Mỗi thôn/tổ dân phố có 01 trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố (những người hoạt động không chuyên trách tại phương) và có thể có phó trưởng thôn (nêu thôn có trên 500 hộ gia đình)/ phó tổ trưởng tổ dân phố (nếu tổ dân phố có trên 600 hộ gia đình). Theo đó, trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Để trở thành trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố thì người này phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện được quy định tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV, cụ thể như sau:
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố là người có hộ khẩu trường trú và cư trú thường xuyên ở thôn hoặc tổ dân phố;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố phải đủ từ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố phải có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm, đồng thời, bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố phải có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm. Bên cạnh đó, trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố phải có phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư à công việc cấp trên giao.
Theo Điều 11 thông tư 04/2012/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như sau:
"Điều 11. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và phó trưởng thôn
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Vậy trong trường hợp của bạn , pháp luật không quy định trưởng thôn phải có bằng cấp , có chứng chỉ mà chỉ cần có kiến thức và được nhan dân tín nhiệm .
Như vậy, để là một trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố thì bạn cần có các phẩm chất và đạt các tiêu chí mà pháp luật đã quy định như trên chứ không cần bằng cấp.
2. Trưởng thôn được bầu như thế nào?
Căn cứ khoản 9 Điều 1, Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhấy với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu chọn được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy trình tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2.5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
>> Xem thêm: Mẫu phiếu bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng khu phố mới nhất
3. Chính sách tiền lương, thù lao của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố ra sao?
Chính sách tiền lương, thù lao hoặc các khoản hỗ trợ, phụ cấp là một trong những yếu tố rất quan trọng để tổ trưởng tổ dân phố/ trưởng thôn có điều kiện phát huy hết năng lực của mình. Đây cũng là yếu tố quan trọng để tìm kiếm những người xứng đáng, có đủ trình độ chuyên môn, nhiệt huyết với công việc.
Điều 13, Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Thôn, tổ dân phố quy định về chính sách đối với trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố như sau:
- Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố không được hưởng lương mà được hưởng phụ cấp hàng tháng;
- Mức phụ cấp hàng tháng của tổ trưởng tổ dân phố/trưởng thôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết để hoàn toàn công việc, nhiệm vụ được giao;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố được biểu dương, khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; và có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật nếu không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm hoặc không được nhân dân tín nhiệm.
Lưu ý:
- Nhiệm kỳ của trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố là 2.5 năm, nhiệm kỳ của các phó trưởng thôn/ phó tổ trưởng tổ dân phố (nếu có) cũng là 2.5 năm.
- Nếu thành lập mới thôn hoặc tổ dân phố hoặc thôn/ tổ dân phố khuyết chức danh trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày thành lập mới thôn/ tổ dân phố. Tổ trưởng tổ dân phố/ trưởng thôn được chỉ định sẽ bị thay thế khi cộng đồng dân cư bầu được tổ trưởng tổ dân phố/ trưởng thôn mới;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền quyết định công nhận tổ trưởng tổ dân phố/ trưởng thôn;
- Trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố được bầu hoặc bãi nhiệm. miễn nhiệm theo quy định tại Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
Như vậy, trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách tại địa phương, họ là những người không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước mà chỉ được nhận phụ cấp hàng tháng. Mức phụ cấp hàng tháng của họ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, do đó có thể có sự khác biệt về mức phụ cấp của các trưởng thôn/ tổ trưởng tổ dân phố.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.