Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến Luật Minh Khuê. Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013;

Luật Viên chức năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2019;

Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về Bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung tư vấn:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ vào Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 thì để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hợp đồng lao động xác định thời hạn.

-  Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Thỏa mãn điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn;

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời han từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm năm 2013.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

 

2. Giáo viên có tham gia bảo hiểm 10 tháng, xin nghỉ việc thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Đầu tiên, cần xác định xem bạn là giáo viên theo hợp đồng hay là viên chức để đưa ra vấn đề là bạn có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không? Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 thì người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời.

Ngoài ra, tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2019 quy định viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Do đó, nếu bạn là giáo viên theo diện là viên chức nhà nước thì bạn sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Còn nếu bạn là giáo viên theo hợp đồng thì bạn hoàn toàn có thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Từ đó, ta sẽ có hai trường hợp như sau:

 

Trường hợp 1: Bạn là giáo viên hợp đồng và có 10 tháng tham gia bảo hiểm

Đối với trường hợp này, bạn thuộc vào đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, bạn đã thỏa mãn điều kiện "cần" về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bên cạnh đó, thời gian tham gia bảo hiểm của bạn là 12 tháng, do đó, cần xác định xem loại hình hợp đồng lao động bạn giao kết trước đấy là gì để đối chiếu với điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Đóng đủ từ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn;

- Đóng đủ từ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng.

Như vậy, nếu bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thỏa mãn về cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

Trường hợp 2: Bạn là giáo viên viên chức và có 10 tháng tham gia bảo hiểm

Đối với trường hợp bạn là viên chức nhà nước thì bạn lại không thuộc vào đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, khi bạn nghỉ việc ở trường học thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong.

Tuy nhiên, theo Điều 45 Luật Viện chức năm 2019, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì bạn hoàn toàn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Như vậy, để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định pháp luật thì bạn phải thỏa mãn điều kiện như sau:

- Là giáo viên theo hợp đồng;

- Có thời gian tham gia bảo hiểm từ đủ 12 tháng trong 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động trước đó đã giao kết;

- Thỏa mãn các điều kiện được phân tích ở mục 1. 

 

3. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Luật Việc làm năm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Bộ hồ sơ sẽ bao gồm các văn bản, giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn; Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;...

- Sổ Bảo hiểm xã hội;

- 2 ảnh 3 x 4;

- Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân, Giấy xác nhận cư trú (thường trú/ tạm trú) nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì Trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao .

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Trung tâm giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

Hàng tháng, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4. Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp chưa tìm được việc làm (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Trong tháng nếu người lao động không đến thông báo theo quy định, sẽ bị cắt hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó. Người lao động không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm về tình hình tìm kiếm việc làm quá thời hạn quy định, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ đồng thời gửi thông báo lên cơ quan Bảo hiểm xã hội và gửi thông báo đến người lao động về việc ngừng hưởng trợ cấp của người lao động đó

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.