Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách, Công ty Luật MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội 2006;

- Luật bảo hiểm xã hội 2014;

- Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

- Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2015.

2. Giải quyết vấn đề:

2.1. Điều kiện hưởng chính sách về hưu trước tuổi và suy giảm khả năng lao động ?

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về đối tượng được tinh giản biên chế theo Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì độ tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi là phải đủ điều kiện:

Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.”

Nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC. Như vậy, theo quy định trên thì đối tượng hưởng chính sách về hưu trước tuổi có điều kiện về độ tuổi tối thiểu là 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Vì vậy, trường hợp của anh sẽ chưa đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi.

Theo quy định tại Điều 55 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Đối chiếu với quy định này thì anh cũng không thuộc trường hợp hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động, vì điều kiện suy giảm khả năng lao động là từ 61% trở lên trong khi mức suy giảm của anh là 45%.

2.2. Hướng giải quyết

Trường hợp của anh nên giải quyết như sau:

(1) Anh bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chờ đến khi đủ độ tuổi về hưu.

(2) Hoặc anh vẫn tham gia lao động và tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội đến khi đủ độ tuổi về hưu thì anh sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng.

(*) Đối với trường hợp 1: mức lương hưu của anh sẽ được tính như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Lương hiện hưởng: 4,32 x 1.150.000 = 4.968.000 đồng.

Do quý khách không nêu cụ thể hệ số lương của 5 năm cuối nên tạm tính mức bình quân tiền lương của 5 năm cuối là 4.968.000 đồng.

15 năm đầu tiên tính bằng 45% mức bình quân tiền lương;

12 năm tiếp theo (x) 2% = 24 % mức bình quân tiền lương;

Tổng 27 năm = 69 % mức bình quân tiền lương = 3.427.920 đồng.

Như vậy, mức lương hưu hằng tháng mà quý khách được hưởng là 3.427.920 đồng.

Trường hợp hệ số lương của anh có sự thay đổi trong thời gian 5 năm cuối thì anh điều chỉnh lại mức tiền lương bình quân và tính cụ thể theo sự thay đổi của mình.

(*) Đối với trường hợp 2:

Sẽ có sự thay đổi về tiền lương (trường hợp này anh áp dụng cách tính trên để tính lương hưu) và có thể anh sẽ được thêm trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Nếu anh làm thêm thì thời gian anh về hưu sẽ áp dụng theo Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 58 Luật BHXH 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

“Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội hãy gọi ngay: 1900.1975 (nhấn máy lẻ phím 6) để được luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực lao động tư vấn trực tiếp qua điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật sư: Lê Minh Trường - Giám đốc điều hành Công ty luật Minh Khuê