1. Tư vấn chuyển ngành ra khỏi quân đội ?

Tên tôi là V.T, năm nay 48 tuổi, đang là sỹ quan tại ngũ cấp bậc thượng tá, đã phục vụ quân đội 31 năm. Nay tôi muốn xin chuyển ngành ra cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Xin hỏi gồm các thủ tục gì và chế độ của tôi sau khi 60 tuổi nghỉ hưu như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao đông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam năm 1999, sửa đổi năm 2014Nghị định số 21/2009/NĐ-CP thi hành luật sĩ quan quy định:

Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ

1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ điều kiện nghỉ hưu;

b) Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

c) Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng;

d) Đã quá thời hạn kéo dài xét thăng quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này mà vẫn không đủ tiêu chuẩn thăng quân hàm;

đ) Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.

2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây:

a) Nghỉ hưu;

b) Chuyển ngành;

c) Phục viên.

3. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi dự bị hạng 2 quy định tại Điều 13 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị.

-Theo điều 3 Nghị định 21/2009/NĐ-CP quy định:

"Điều 3. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyển ngành

1. Sĩ quan chuyển ngành được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) được hưởng quyền lợi như sau:

a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm;

b) Được miễn thi tuyển, nếu chuyển ngành về cơ quan, đơn vị cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi tuyển khi thi tuyển công chức quy định đối với đối tượng tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;

d) Được xếp lương phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp hệ số lương mới thấp hơn hệ số lương sĩ quan đã được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số lương sĩ quan với hệ số lương (theo công việc) mới trong thời gian tối thiểu là 18 tháng, kể từ khi quyết định chuyển ngành có hiệu lực và do cơ quan, đơn vị mới chi trả. Trong thời gian bảo lưu, nếu hệ số lương mới được xếp bằng hoặc cao hơn hệ số lương sĩ quan đã được hưởng trước khi chuyển ngành thì hưởng hệ số lương mới;

đ) Khi nghỉ hưu được thực hiện cách tính lương hưu theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.

2. Sĩ quan chuyển ngành sang các cơ quan, đơn vị, hưởng lương từ ngân sách nhà nước sau đó chuyển sang cơ quan, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, khi nghỉ hưu, tính lương hưu được cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên theo thời gian phục vụ tại ngũ của mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu.

3. Sĩ quan đã chuyển ngành do nhu cầu của quân đội, được cấp có thẩm quyền điều động trở lại phục vụ trong quân đội thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc quân hàm hoặc nâng lương và thâm niên công tác theo quy định hiện hành của pháp luật."

Trong trường hợp bạn chuyển ngành không thuộc lực lượng vũ trang xong làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thì hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển công tác của cá nhân;

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác (hoặc cho đi liên hệ công tác) của cấp có thẩm quyền nơi sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức trong các Doanh nghiệp nhà nước đang công tác (có giá trị trong thời hạn 03 tháng);

- Bản sơ yếu lý lịch của cá nhân, có dán ảnh và được xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân hiện đang công tác (có giá trị trong thời hạn 06 tháng);

- Phiếu Lý lịch tư pháp (Không quá 90 ngày kể từ khi nộp hồ sơ)

- Bản nhận xét đánh giá quá trình công tác của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức trong các doanh nghiệp nhà nước do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý nhận xét, xác nhận;

- Bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ đào tạo

- Bản sao chứng thực các quyết định: tuyển dụng (nếu có), thăng quân hàm (trường hợp đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp), bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của cá nhân tại Doanh nghiệp (trường hợp đối với viên chức làm công tác lãnh đạo quản lý trong Doanh nghiệp nhà nước); nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền;

- Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu thường trú của cá nhân.

- Bản sao chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội của cá nhân;

- Phiếu khám sức khỏe của cá nhân do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (có giá trị trong thời hạn 6 tháng).

- Số lượng 01 bộ hồ sơ, đựng trong bao bì giấy đựng hồ sơ (có biên mục hồ sơ).

Trong trường hợp bạn chuyển công tác đến cơ quan không thuộc lực lượng vũ trang, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn ra khỏi ngành

- Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân,..)
- Giấy tờ liên quan đến chức vụ hiện tại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Giáo viên có được điều động nhập ngũ không ? Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự ?

2. Tư vấn xin rút khỏi ngành công an ?

Thưa luật sư: Em hiện đang làm việc tại cơ quan Công an được 1 năm, nay muốn xin ra khỏi ngành có được không ? Có cần những điều kiện gì ? Và khi viết đơn em kính gửi đến ai khi em đang công tác tại xã ?
Em xin cảm ơn!

Tư vấn xin rút khỏi ngành công an ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, bạn muốn xin rút ra khỏi ngành được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Thủ tục giải quyết thôi việc quy định như sau:

"1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:

a) Căn cứ phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Các lý do không giải quyết thôi việc:

Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.

2. Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức."

Như vậy, bạn xin rút ra khỏi ngành hoàn toàn được được xét theo nguyện vọng của bạn. Khi bạn viết đơn bạn sẽ gửi đến Trưởng Công an xã ( nếu xã bạn làm chỉ có trưởng công an xã là cao nhất), phù hợp với ngành bạn đang làm không phải gửi chủ tịch xã. Tham khảo bài viết liên quan: Cán bộ công an vi phạm sẽ bị đuổi ra khỏi ngành ? Mẫu đơn xin nghỉ làm vì có công việc riêng

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

3. Tư vấn về chế độ của cựu chiến binh ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi là bộ đội phục viên, sau khi trở về địa phương tôi tham gia công tác tại UBND xã và đảm nhiệm chức danh chủ tịch hội cựu chiến binh xã.

Cụ thể như sau:

- Từ năm 1997 đến năm 2000 tôi đảm nhiệm chức danh Phó chủ tịch Hội CCB xã;

- Từ năm 2000 đên năm 2010 tôi đảm nhiệm chức danh chủ tịch Hội CCB xã, đến năm 2010 tôi hết tuổi lao động nên UBND xã đã làm thủ tục cho tôi hưởng chế độ bảo hiểm y tế 1 lần theo quy định và tôi tiếp tục tham gia đảm nhiệm thêm chức danh chủ tịch hôi CCB đến tháng 4/ 2012 mới thôi công tác.

Vậy tôi có được hưởng chế độ thôi công tác theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP của chính phủ hay không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: B.V.L

Tư vấn về chế độ của cựu chiến binh ?

Luật sư tư vấn chế độ với Cựu chiến binh, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với câu hỏi của Bác công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:

Với những căn cứ của bác đưa ra như vậy thì bác sẽ được hưởng chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu Chiến Binh theo quy định tại khoản 5 điều 10 nghị định 150/2006 và được hướng dẫn cụ thể tại thông tư liên tịch 10/2007.

Khoản 5 điều 10 Nghị định 150/2006/NĐ-CP Hướng dẫn pháp lệnh cựu chiến binh quy định

" Điều 10. Chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh

Cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp bệnh binh đảm nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ Tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã, phường, thị trấn; Cựu chiến binh tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên, khi thôi làm công tác hội, cứ mỗi năm ( đủ 12 tháng) được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương mức lương lĩnh tại cấp Hội mà Cựu chiến binh đang công tác. "

Cụ thể tại điểm 5 mục II của Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh cựu chiến binh quy định cụ thể như sau:

" II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH
...
5. Chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác Hội theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP

a) Đối tượng hưởng trợ cấp khi thôi làm công tác Hội.
Cựu chiến binh thuộc diện đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp bệnh binh hàng tháng khi thôi làm công tác Hội được hưởng chế độ trợ cấp bao gồm:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam được Ban chấp hành bầu;

Cựu chiến binh được bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động trong biên chế làm việc tại cơ quan Trung ương Hội Cựu chiến binh và các đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh được Ban chấp hành bầu;

Cựu chiến binh được bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động trong biên chế, làm việc tại cơ quan Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện được Ban chấp hành bầu;

Cựu chiến binh được bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động trong biên chế làm việc tại cơ quan Hội Cựu chiến binh cấp huyện.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được Ban chấp hành bầu.

b) Cách tính trợ cấp khi thôi làm công tác Hội.

- Đối với người hưởng lương:

Trợ cấp được hưởng = (Lương + phụ cấp chức vụ hiện lĩnh hàng tháng (nếu có) tại cấp Hội công tác/2) x Số năm công tác

- Đối với người hưởng phụ cấp (Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn):

Trợ cấp được hưởng = ( Phụ cấp hiện lĩnh hàng tháng ở địa phương /2 ) x Số năm công tác

c) Thời gian làm công tác Hội để tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc liên tục kể từ khi được bầu, bổ nhiệm, tuyển dụng, điều động đến khi có quyết định thôi làm công tác Hội.

d) Lương và phụ cấp để tính chi trả trợ cấp khi thôi làm công tác Hội là mức lương và phụ cấp hiện lĩnh của tháng cuối cùng tại cấp Hội Cựu chiến binh nơi đang công tác trước khi nghỉ công tác Hội.

đ) Thủ tục, thẩm quyền ra quyết định thôi làm công tác Hội để chi trả trợ cấp đối với Cựu chiến binh các cấp thực hiện như sau:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam do cấp có thẩm quyền quyết định thôi làm công tác Hội sau khi có ý kiến của Đảng đoàn Cựu chiến binh và nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội;

Cựu chiến binh làm công tác Hội tại cơ quan Trung ương Hội và các đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương Hội căn cứ ý kiến của Thường vụ Đảng Uỷ cơ quan Trung ương Hội, ý kiến của Đảng đoàn, Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam quyết định thôi làm công tác Hội.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh căn cứ vào ý kiến của tỉnh uỷ, thành uỷ, ý kiến Đảng đoàn và của Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh, Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam quyết định thôi làm công tác Hội;

Cựu chiến binh làm công tác Hội ở cơ quan Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh, căn cứ ý kiến Đảng đoàn Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh ra quyết định thôi làm công tác Hội.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện, căn cứ vào ý kiến của cấp uỷ địa phương, ý kiến của Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh cấp huyện, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh quyết định thôi làm công tác Hội;

Cựu chiến binh làm công tác Hội ở cơ quan Hội Cựu chiến binh cấp huyện, căn cứ vào ý kiến của cấp uỷ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện quyết định thôi làm công tác Hội.

- Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã, căn cứ vào ý kiến của Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh cấp xã, ý kiến của cấp uỷ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện quyết định thôi làm công tác Hội.

e) Các cấp Hội Cựu chiến binh có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi làm công tác Hội cho cán bộ cấp mình quản lý khi Cựu chiến binh có quyết định thôi làm công tác Hội."

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng qua emailhoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn trực tiếp của đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.

>> Xem thêm:  Không có giấy nhập ngũ có bị ép đi nghĩa vụ không ? Nhập ngũ có được đảm bảo về việc làm ?

4. Quyền lợi cán bộ công chức viên chức khi trúng tuyển nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Hiện con đang làm ở trường cao đẳng nghề của nhà nước. Giờ con đang là hợp đồng. Con mới vào dc 2 năm. Giờ con trúng tuyển nghĩa vụ quân sự. Cho con hỏi khi con đi nghĩa vụ thì được quyền lợi gì bác. Và khi con xuất ngũ về làm lại trường thì có chế độ gì cho con không bác. Có vài anh chị nói con là khi đi về thì được làm việc lại, được nâng lương. Và được vào biên chế ?
Mong bác tư vấn giúp con. Cảm ơn bác !

Quyền lợi cán bộ công chức viên chức khi trúng tuyển nghĩa vụ quân sự ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:
a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;
b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;
c) Được trợ cấp tạo việc làm;
d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;
đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;
e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Như vậy, khi xuất ngũ bạn sẽ được nhận làm việc lại, còn việc nâng lương sẽ phụ thuộc vào quy định của cơ quan đó và năng lực của bạn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em năm nay 21 tuổi . Học hết lớp 9 đã đi khám nghĩa vụ quân sự 3 năm rồi . Năm nay lại có giấy gọi liệu e có phải đi k ạ

=> Điều 40 Luật nghĩa vụ quân sự quy định:

Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Theo đó, khi có giấy lệnh gọi khám sức khỏe thì bạn vẫn phải đi khám sức khỏe.

Kính thưa luật sư, tôi có cháu trai năm nay vừa tròn 17 tuổi và đang du học tại Úc. Vậy cháu tôi có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Đại sứ quán Việt Nam tại Úc hay có cách nào khác không, vì về địa phương (Việt Nam) để đăng ký thì tốn kém và phải nghỉ học. Rất mong luật sư giúp đỡ. Tôi thành thật biết ơn!

=> Điều 15 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định:

Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.
2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.

Như vậy, đại sứ quán không phải là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu là nữ..năm nay 19 tuổi..cháu muốn hỏi nếu chỉ tốt nghiêp THPT thì có được tham gia nghĩa vụ quân sự không...và có được ở lại trong quân đội học tiếp không ạ..cháu cảm ơn

=> Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Dẫn chiếu đến khoản 2 điều 7:

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này.

Các ngành nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu quân đội nhân dân được quy định tại điều 3 Nghị định 14/2016/NĐ-CP. Theo đó, công dân nữ phải có bằng trung cấp trở lên. Như vậy, bạn không thể đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn đi bộ đội chuyên nghiệp khi không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông ?

5. Con trai của nạn nhân nhiễm chất độc gia cam có được miễn gọi nhập ngũ ?

Thưa luật sư, Tôi là con của nạn nhân nhiễm chất độc mầu da cam , xin hỏi Tôi có được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự không ? Sức khỏe của tôi thực sự không tốt !
Cảm ơn luật Minh Khuê đã hỗ trợ.

Con trai của nạn nhân nhiễm chất độc gia cam có được miễn gọi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự mới ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

“...2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.”

Theo quy định trên thì một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên thì được miễn gọi nhập ngũ. Nếu anh thuộc đối tượng này thì có quyền làm đơn xin miễn gọi nhập ngũ, kèm theo giấy tờ công nhận người bố bị chất độc màu da cam 81% gửi tới Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để yêu cầu giải quyết.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật nghĩa vụ quân sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?