1.Trẻ em 13 tuổi trộm cắp tài sản thì bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, cho em hỏi: Em trai em năm nay 13 tuổi, có lấy trộm của hàng xóm một chiếc điện thoại (trị giá khoảng 12 triệu đồng). Hành vi của em trai em sau đó đã bị phát hiện và em trai em đã trả lại tài sản cho hàng xóm. Như vậy, hàng vi của em trai em có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ạ?
Cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự về chiếm đoạt tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về tội phạm như sau:

Điều 8. Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy him cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.6 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Li dụng thiên tai, dịch bệnh.

4.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Pháp luật hình sự quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự với các hành vi tương ứng và phân biệt căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội mà chia thành tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)).

Do vậy, người 13 tuổi trộm cắp tài sản không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thông thường nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có thể phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, tại Điềm a Khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là: "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính"

Do đó, không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với trẻ em 13 tuổi trộm cắp tài sản.
Hành vi trộm cắp của trẻ em 13 tuổi gây thiệt hại cho người bị mất tài sản thuộc phạm vi điều chỉnh của bộ luật dân sự 2015. Do đó, người này sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại nếu người này có đủ căn cứ về hành vi vi phạm để được hưởng bồi thường. Tại Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại cho người dưới 15 tuổi sẽ do cha mẹ, người dám hộ thực hiện. .
Như vậy, trẻ em 13 tuổi trộm cắp tài sản sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự cũng như xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này. Việc em trai bạn đã trả lại tài sản đã trộm ngay sau đó có thể coi là đã bồi thường theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Tư vấn hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có cho một người quen vay 43 triệu đồng và giờ đã hết hạn trả 6 tháng mà người đó vẫn không trả tôi tiền và giờ tôi cũng không liên lạc được với người bạn đó vì người đó đã bỏ trốn đi nơi khác theo như tôi nghe được từ một vài người bạn. Tôi đang rất hoang mang không biết làm thế nào để có thể lấy lại số tiền của mình bây giờ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.T

Tư vấn hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người bạn của bạn đã phạm tội lợi dụng tín nhiệm chiến đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể tố cáo đến cơ quan công an nơi người bạn của bạn cư trú để tố cáo về hành vi lợi dụng tín nhiêm chiếm đoạt tài sản này để có thể đòi lại quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Trân trọng./.

3. Xử lý hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người bạn ?

Thưa luật sư. Tôi và một người bạn đứng tên vay 250.000.000 đồng nhưng số tiền đó tôi không cầm mà người bạn cùng đứng tên vay với tôi cầm để giải quyết công việc. Hết hạn vay bạn tôi không trả tôi phải đứng ra trả số tiền 250.000.000 đó và tôi nghi bạn tôi có hành vi lừa đảo xin hỏi luật sư như vậy tôi có nên tố cáo hành vi của bạn tôi không ? Và bạn tôi có trách nhiệm hoàn trả số tiền 250.000.000 đó cho tôi không. Tất cả giấy tờ vay tiền và trả tiền tôi đều có đầy đủ ?

Mong luật sư giải đáp. Cảm ơn luật sư!

Xử lý hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người bạn ?

Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và một người bạn cùng đứng tên để vay số tiền 250.000.000 đồng. Tuy nhiên, bạn để người bạn của mình cầm hết số tiền này để giải quyết công việc. Hết thời hạn vay, bạn của bạn không trả tiền nên bạn phải đứng ra trả toàn bộ số tiền này. Và hiện tại bạn nghi ngờ bạn của mình có dấu hiệu của việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Có thể ngay từ đầu bạn của bạn có ý định muốn vay số tiền trên với đúng mục đích để giải quyết công việc, và sau đó mới không thể trả được nợ và có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Vì vậy, lúc này, khi bạn nhận thấy bạn của mình có hành vi chiếm đoạt tài sản của bạn, bất kể là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bạn có quyền làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan công an nơi gần nhất để được điều tra giải quyết.

Nếu bạn của bạn không có dấu hiệu lừa đảo thì bạn chỉ có thể khởi kiện ra Tòa án dân sự yêu cầu người bạn của mình hoàn trả cho bạn một nửa số tiền mà bạn đã đứng ra trả thay cho người bạn ấy, hồ sơ khởi kiện thì ngoài đơn khởi kiện ra, bạn cần cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh về việc bạn cùng bạn mình vay tiền, và người bạn kia có hành vi trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Tội lạm dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có tình huống sau cần luật sư tư vấn:

T là cán bộ phụ trách một trạm bơm nước ở nông trường Bắc Sơn huyện B, được Nông trường giao cho 3 sào ruộng để tập thể nhân viên trạm cấy lúa cải thiện, khi lúa chín, T thuê chị K là người ở xã gần đó thu hoạch cho tập thể trạm.

Ở liền khu vực đó Nông trường còn có 4 sào lúa đã chín nhưng chưa gặt, T gọi bán luôn cho chị K 2 triệu đồng chị K đưa trước 1 triệu đồng, T đưa luôn cho tập thể 860 ngàn đồng để trả vào khoản tiền ăn của anh em mà y giữ và đã làm thiếu hụt. Sau khi thu hoạch xong được tất cả (24 bao = 1.200kg) đang trên đường vận chuyển thì bị bảo vệ của Nông trường phát hiện bắt giữ, chị K khai mua của T chứ không hề biết là lúa của Nông trường. Do địa bàn của Nông trường rộng, tình trạng mất mát xảy ra nhiều nên địa phương quyết định đưa vụ này ra xử lý bằng pháp luật. Công an huyện B đã quyết định bắt T để điều tra, xử lý trước pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp này T phạm tội gì?

Em xin cảm ơn và mong sớm nhận được tư vấn từ phía luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hành vi của T, T chỉ được Nông trường giao quản lý 3 sào lúa, còn 4 sào lúa gần kề đó, không thuộc phạm vi quản lý của T. Do đó, T không có quyền định đoạt lúa trên 4 sào lúa đó. Nên việc T tự ý bán lúa (4 sào lúa) cho chị K có thể bị truý cứu trách nhiệm về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm tài sản theo quy định tại Điều 355 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng359 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại qudự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy gọi tới tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.

5. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị phạt như nào?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề sau mong được Luật sư giúp đỡ: Luật sư cho tôi hỏi là Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản với số tiền là 312.195.000 đồng, phạm tội lần đầu mức phạt là bao nhiêu năm? Khi đi tù rồi có phải hoàn trả số tiền không?
Tôi xin cảm ơn Luật sư!
Người gửi: K.M
Trả lời:
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với số tiền là 312.195.000 đồng có thể bị xử lý theo quy định tại Khoản 3. Điều 175 nêu trên với mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Ngoài việc bị xử lí hình sự thì người có hành vi chiếm đoạt cũng có nghĩa vụ trả lại tài sản đã chiếm đoạt.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê