1. Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có mua một căn nhà tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Căn nhà này là tài sản riêng của vợ (người chồng nhà đó đã ký giấy khước từ tài sản, thỏa thuận công chứng là tài sản riêng của vợ). Tôi đã làm hợp đồng mua bán sang tên, ủy quyền công chứng.

Tôi gia hạn cho bà vợ kia sau 10 ngày phải chuyển đi. Tuy nhiên, sau 10 ngày tôi đến thu nhà thì bà vợ kia bỏ đi vì nợ nần nhiều, nhà cũng bán rồi. Còn ông chồng không hay biết vì bà vợ không thông báo. Tôi đã gọi điện cho bà vợ kia thì không liên lạc được. Tôi gọi cho ông chồng thì ông chồng nằng nặc không chịu dọn đi.

Nay tôi phải làm sao để giải quyết trường hợp thu nhà này?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: M.T

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 237 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về căn cứ chấm dứt quyền sở hữu:

"Điều 237. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.

2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.

3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.

5. Tài sản bị trưng mua.

6. Tài sản bị tịch thu.

7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.

8. Trường hợp khác do luật quy định".

Dựa trên điều luật trên, một trong những căn cứ chấm dứt quyền sở hữu là " Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình"

Điều 239 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về từ bỏ quyền sở hữu:

"Điều 239. Từ bỏ quyền sở hữu

Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật".

Theo pháp luật, ông chồng không phải là chủ sở hữu của căn nhà này.

Theo pháp luật, ngôi nhà là tài sản riêng của người vợ, do đó người vợ có quyền sở hữu đối với căn nhà này. Người vợ bán cho bạn ngôi nhà này, giữa hai bên làm hợp đồng có công chứng. Vậy thủ tục mua nhà của bạn là hoàn toàn hợp pháp, bạn trở thành chủ sở hữu của căn nhà.

Theo đó, bạn có quyền yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn, nếu không giao hoặc chậm giao thì phải bồi thường thiệt hại. trong trường hợp này, người vợ đã chuyển đi, người chồng không chịu chuyển, tuy nhiên, người chồng không có quyền sở hữu hay bất cứ quyền nào khác liên quan đến ngôi nhà. Nếu như không thể thuyết phục được người chống chuyển đi thì bạn có thể nhờ cơ quan chức năng can thiệp giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn giải quyết tranh chấp về hợp đồng thuê đất ?

Xin chào Luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp: 7 năm trước gia đình tôi có thuê đất thuộc diện đất 02 của xã để trồng rừng(cây keo). Thời hạn thuê 7 năm, có trả tiền thuê đất.

Nay đã hết thời hạn thuê nhưng do cây chưa đến vụ thu hoạch nên xã cho gia hạn thêm 3 năm nữa. Trong thời hạn thuê, gia đình có cho viettel thuê 1 phần đất để lắp đặt trạm phát sóng. Bên điạ chính xã yêu cầu thu 1 phần tiền thuê đó nhưng gia đình không đồng ý vì gia đình đã trả tiền thuê đất và đất vẫn đang trong thời hạn cho thuê. Vì vậy, bây gìơ khi hết hạn thuê 7 năm, xã yêu cầu chuyển quyền cho thuê đặt trạm phát sóng cho xã, nhưng lại gia hạn thuê đất thêm 3 năm. Xin hỏi luật sư bên điạ chính xã làm như vậy có đúng không? nếu không đúng thì gia đình phải làm gì để gĩư quyền cho thuê trạm phát sóng?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư và rất mong sớm nhận được hồi âm!

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vì bạn nêu đất của bạn là đất thuê tuy nhiên không nêu rõ hình thức thuê đất là gì nên:

TH1: Thuê và thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 :

"Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
Căn cứ khoản 2 Điều 179 Luật đất đai năm 2013:
"2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
Như vậy trong trường hợp này bạn được phép cho thuê lại quyền sử dụng đât.
TH2:Thuê và thu tiền thuê đất hàng năm:
Căn cứ khoản 2 Điều 179 Luật đất đai năm 2013:
"2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
Như vậy trường hợp này bạn chỉ được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn với đất thuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán đất ruộng ?

Chào anh chị, Cho em hỏi là nhà em trước đây năm 2000 có mua lại ruộng đất của 1 nhà B, trên giấy tờ ghi là khi nào chia lại ruộng đất thì nhà em mới phải trả lại ruộng.
Nhưng từ năm 2000 đến nay vẫn chưa chia lại ruộng mà chỉ là dồn lô đổi thửa thôi. Nay bên B quay lại đòi ruộng, vậy cho em hỏi là nhà em có phải trả lại ruộng không? và trả lại ruộng thì bên B có phải trả lại số tiền cả gốc + lãi trước đây cho nhà em không?
Em xin trân trọng cảm ơn!
Người hỏi: Hang Ngo Thi

Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán đất ruộng?

Tư vấn giải quyết tranh chấp mua bán đất ruộng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn công ty xin hỗ trợ bạn như sau: Điều 404 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc giải thích hợp đồng, cụ thể như sau:

"Điều 404. Giải thích hợp đồng

1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.

2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.

3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.

5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.

6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia".

Thứ nhất, vấn đề của bạn có liên quan đến hợp đồng mua bán đất nông nghiệp của nhà bạn với B. Trong nội dung hợp đồng của bạn có thỏa thuận về thời gian, giá thuê, phương thức trả và các nội dung khác đều phải được thực hiện theo hợp đồng trừ trường hợp các điều khoản trái với quy định của pháp luật. Ở đây do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về việc phương thức thanh toán hoặc là trả tiền lãi như thế nào.

Thứ hai, vấn đề của bạn là hiểu rõ thế nào là dồn lô đổi thửa và chia lại ruộng đất có khác nhau hay không ?

Về việc chia lại ruộng đất là nhà nước thực hiện chính sách dồn đổi, chia lại ruộng đất cho nông dân theo những quy chuẩn nhất định, sát nhập các mảnh ruộng nhỏ vào một hoặc 2 mảnh ruộng lớn để thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp.

Còn việc dồn lô, đổi thửa thì là việc các cá nhân tách hoặc nhập phần diện tích đất nông nghiệp của mình vào một mảnh khác hoặc là đổi cho người khác.

Đây là khái niệm được đưa ra bởi cá nhân. Còn đối với trường hợp của bạn thì cần xem xét lại nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng để có thể thống nhất cách hiểu chung nhất giữa 2 bên hợp đồng và nếu không thỏa thuận được về vấn đề này thì có thể đi đến cách khác đó là qua hòa giải tại xã, phường nếu có tranh chấp, và nếu không hòa giải được thì có thể tiến hành khởi kiện ra tòa án.

Trên đây là những vấn đề mà chúng tôi tư vấn cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Tư vấn hợp đồng mua bán đất chung cư tránh tranh chấp ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Nhà tôi nằm ở khu giải tỏa và cuối năm 2015 mới được cấp đất nên tôi muốn mua đất ở khu chung cư để xây nhà liền. Chủ đất bán đất (5x20.7 m^2) với giá 280 triệu nhưng đưa cọc trước 100 triệu sau vài năm chủ đất giao đầy đủ giấy tờ thì trả đủ. Tôi xin hỏi cần viết hợp đồng như thế nào để tránh khỏi tranh chấp về sau. (vì sau vài năm khu chung cư mới cấp giấy).

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.A

Tư vấn hợp đồng mua bán đất chung cư tránh tranh chấp?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

Để tránh xảy ra tranh chấp về sau, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc chuyển quyền sử dụng đất phải tuân theo những nguyên tắc sau:

- Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.

- Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thỏa thuận về nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

- Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.

Khi lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cần nêu rõ các nội dung chính sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên như: họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp; hộ khẩu thường trú; địa chỉ hiện tại, số điện thoại liên lạc của bên chuyển nhượng và của bên nhận chuyển nhượng. Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng chung của vợ chồng thì phần bên chuyển nhượng phải ghi đủ thông tin và có chữ ký của cả hai vợ chồng.

Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng chung của của nhiều người cũng ghi nội dung và đầy đủ chữ ký của các đồng sử dụng hoặc chỉ ghi tên, chữ ký của một người đại diện - nếu những người khác có ủy quyền hợp lệ cho người đại diện đứng ra thực hiện giao dịch với bên nhận chuyển nhượng. Trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng có vợ hoặc chồng thì cũng cần ghi đủ các thông tin về cả hai vợ chồng.

2. Quyền, nghĩa vụ của các bên

a. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ: chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thỏa thuận; giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất...

b. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ: trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền: yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất; yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thỏa thuận; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng; được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất (ghi theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

4. Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng.

5. Giá chuyển nhượng (do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật).

6. Phương thức, thời hạn thanh toán (có đặt cọc không? trả một lần hay nhiều lần, việc giải quyết tiền đặt cọc đã nhận, trả bằng tiền Việt Nam hay bằng vàng, bằng tiền mặt hay chuyển khoản…).

7. Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng (nếu có).

8. Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất (hiện có cầm cố, thế chấp ở đâu không? Nếu có thì cách giải quyết thế nào?...).

9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng (phạt do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán; chậm bàn giao đất...).

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới qua tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp và chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài

5. Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi:

1. Câu hỏi thứ nhất là: Bà A không có con cái nên nhận Ba em làm con nuôi, Bà A lớn tuổi nên đã *"ủy quyền căn nhà cho Ba em để ở" rồi Bà A chỉ để lại toàn bộ giấy tờ nhà cửa gồm: cuốn sổ xanh nhà cửa, tờ ủy quyền, tờ cam kết cho Ba em (căn nhà cho Ba em ở), rồi dọn đi chổ khác không ở căn nhà này nữa.. Mấy chục năm sau, tức là bây giờ, nhà nước kêu gọi toàn bộ phải cấp sổ hồng nhà cửa, Ba em cũng nộp hết số giấy tờ mà Bà A để lại, mà bên ủy Ban nói không được , phải có tờ giấy chứng tử. Mà Ba em lại không có tờ giấy đó vì là 30 mấy năm không liên lạc với Bà A.

2. Câu hỏi thứ hai là: Ba em ở căn nhà nói trên được 30 mấy năm rồi, vì thương thằng em trai lập gia đình rồi mà không có nhà để ở nên Ba em đã cho Chú em ở phần lầu 1 (Nhà em chỉ có tầng trệt, lầu 1 thôi) rồi sau đó nhập hộ khẩu luôn, từ từ rồi Chú em cứ đồi xây thêm gác nhỏ ở phần sau bếp, Ba em không cho. Vì Chú em không hiểu rõ đầu đuôi căn nhà thế nào nên cho là căn nhà trên là ông Nội để lại, gần đây Chú em cứ khăng khăng đòi bán nhà, phải chia tiền. Trong khi đó căn nhà không phải của Ông Nội để lại, Hai câu hỏi này lần trước luật sư đã trả lời cho em, nhưng ông chú em lại kiếm chuyện nửa, sự việc là như vậy : Ba e không kiếm được giấy chứng tử của bà A, nên Ủy ban phường đã kêu hóa giá căn nhà mà ông chú của em không chịu ra tiền cùng hóa giá căn nhà, cứ mấy tháng thì gia đình ông chú cứ kiếm chuyện xây này xây nọ, ba mẹ em bực quá nên ở ngoài mua được căn nhà nhỏ , rồi gia đình em dọn qua nhà mới ở, câu hỏi của em bây giờ là:

1. Ba mẹ em nhường bước để gia đình ông chú ở hết muốn làm gì thì làm, nhưng ba mẹ lại lo nếu mà tách hết hộ khẩu qua nhà mới không biết lúc đó nếu ông chú ra Ùy ban hóa giá căn nhà hay là tự kiếm luật sư làm giấy tờ lừa hết căn nhà cho là của riêng mình, ổng có thành công hay không tuy nhà đó giấy tờ là của bà A cho ba em ?

2. Gia đình em có nên tách hết hộ khẩu qua nhà mới hay không, hay là ba em cứ chủ hộ ở căn nhà đó, chỉ vợ con qua nhà mới (nhiều người nói không có hộ khẩu là không phải người của căn nhà đó) 3/ gia đình ba em đã nhường cho ông chú ở hết, nếu mà cho ổng xảo uyệt lấy luôn căn nhà thì ba em thật không cam tâm ?

Mong luật sư trả lời sớm câu hỏi cùa em!

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền sử dụng đất của ba bạn đối với ngôi nhà trên :

Theo quy định tại điểm a, khỏan 1 điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định :

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:..

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;..."

Theo như trình bày của bạn. Ba bạn là con nuôi của bà A, bà A đã để lại các giấy tờ bao gồm: "cuốn sổ xanh nhà cửa, tờ ủy quyền, tờ cam kết cho Ba em(căn nhà cho Ba em ở)" , có thể thấy là bà A đã thừa kế lại ngôi nhà cùng mảnh đất cho ba bạn. Để chứng minh được bà A thừa kế lại ngôi nhà cùng mảnh đất này cho ba bạn.

Theo đó, UNND phường yêu cầu ba bạn phải có giấy chứng tử của bà A . Sau nhiều năm liên không liên lạc và không có tin tức xác thực là bà A còn sống, ba bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố bà A đã chết theo quy định tại Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 71. Tuyên bố chết

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:

a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

2. Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch".

Như vậy, khi có đủ các căn cứ để chứng minh ba bạn được thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, xác lập quyền sở hữu cuả ba bạn đối với ngôi nhà cùng mảnh đất trên thì chú của bạn sẽ không có quyền gì đối với căn nhà.

Thứ hai, vấn đề tách hộ khẩu

Theo quy định tại điều 25, 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 quy định:

"Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

3. Người không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó".

"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

Như vậy, theo quy định của Luật cứ trú, ba bạn có quyền được cấp sổ hộ khẩu cư trú tại ngôi nhà được thừa kế này. Chú của bạn cũng đuợc nhập hộ khẩu khi đã có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình bạn. Ba bạn cũng có quyền tách hộ khẩu riêng cho gia đình bạn và gia đình chú bạn là hai sổ hộ khẩu khác nhau. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, tòan bộ giấy tờ mà bà A để lại là ủy quyền cho ba bạn ở căn nhà này, và nếu ba bạn chứng minh là được thừa kế căn nhà hợp pháp từ bà A thì chú bạn không có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt nếu như không có sự đồng ý của ba bạn.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Đất Đai - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn tranh chấp dân sự và giải quyết tranh chấp dân sự tại Tòa án