Ở đây nếu tính phạt 10% trên 1 tuần giao hàng chậm thì chi phí phạt quá nhiều. Vậy bây giờ có phương án nào giải quyết để bên em giảm được chi phí phạt hợp đồng này không ạ ? Nhờ các luật sư tư vấn giùm em với ạ!

Người gửi: H.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Kính chào bạn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

1. Mức phạt vi phạm hợp đồng

Theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 về mức phạt vi phạm như sau:

 "Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này."

Điều 266 Luật thương mại 2005 là trường hợp phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai.

Điều 266. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai

1. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.

2. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định.

3. Khách hàng có nghĩa vụ chứng minh kết quả giám định sai và lỗi của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.

Trong trường hợp của bạn, thỏa thuận giữa công ty bạn và bên đối tác là phạt 10% giá trị hợp đồng cho thời gian chậm giao hàng 1 tuần. Trên thực tế, bên bạn giao hàng chậm 30 ngày, nên so với mức phạt 10% cho thời gian giao hàng chậm 1 tuần thì công ty bạn phải chịu mức phạt khoảng 40% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, đối chiếu với quy định cứng của LTM nêu trên, thỏa thuận giữa công ty bạn và bên đối tác đã vi phạm quy định của pháp luật về mức phạt vi phạm hợp đồng. Do đó, thỏa thỏa thuận sẽ không được pháp luật thừa nhận, mà mức phạt cao nhất được áp dụng là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Do bạn không nói rõ việc vi phạm hợp đồng của công ty bạn là như thế nào nên chúng tôi khó có thể tư vấn cho bạn được kỹ hơn, bạn có thể nghiên cứu quy định của pháp luật về các trường hợp miễn trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng:

"1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm."

2. Các chế tài trong thương mại

Luật thương mại 2005 quy định:

Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại

1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

2. Phạt vi phạm.

3. Buộc bồi thường thiệt hại.

4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

6. Huỷ bỏ hợp đồng.

7. Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

3. Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng

Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

Áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng khi có hành vi vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm đó không thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm quy định tại điều 294 LTM 2005, đó là:

- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

4. Chế tài phạt vi phạm

- Điều kiện áp dụng:

Chế tài phạt vi phạm chỉ có thể được đặt ra nếu như trong hợp đồng có thỏa thuận; Đây là điểm khác biệt của loại chế tài này so với các loại chế tài khác như: buộc bồi thường thiệt hại, buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng, …

Ngoài điều kiện phải được xác lập trong thỏa thuận, để có thể áp dụng trên thực tế chế tài này thì bên yêu cầu áp dụng cần chứng minh được các yếu tố sau:

  • Có hành vi vi phạm HĐ;
  • Thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm HĐ là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại.

- Mức phạt vi phạm HĐ

Khác với phạt vi phạm trong dân sự, luật thương mại khống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận về mức phạt vi phạm và phải tuân thể quy định về mức phạt tối đa.

Ngoại lệ với việc kinh doanh dịch vụ giám định.

Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định chịu phạt vi phạm nếu:

  • Trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt: không vượt quá 10 lần thù lao dịch vụ giám định.
  • Trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định.

5. Chế tài buộc bồi thường thiệt hại

Căn cứ phát sinh chế tài bồi thường thiệt hại

Chế tài bồi thường thiệt hại được áp dụng khi có các căn cứ sau:

- Có hành vi vi phạm: Hành vi vi phạm ở đây có thể là hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ như cam kết trong thỏa thuận hoặc trái với quy định của pháp luật;

- Có thiệt hại thực tế xảy ra: Những thiệt hại phát sinh trên thực tế có thể xác định được, tính bằng tiền;

- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

6. Chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Căn cứ áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng

- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

- Trong trường hợp này, các hành vi vi phạm đã các bên dự liệu, thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng, để khi xảy ra hành vi vi phạm đó, bên bị vi phạm nghiễm nhiên có thể áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng – theo Điều 3 Luật thương mại năm 2005.

Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng

- Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Thương mại năm 2005.

- Về bản chất, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là một loại chế tài trong thương mại, cụ thể:Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng theo quyết định của một bên khi có hành vi vi phạm hợp đồng.

7. Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Căn cứ pháp lý của chế tài này nằm tại Điều 310 Luật Thương mại 2005, theo đó đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với bên còn lại.

Điều kiện áp dụng

Thứ nhất, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiện hợp đồng;

- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Thứ hai, khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về tạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Trong trường hợp không thông báo mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.

Hậu quả pháp lý

+ Khi một bên nhận được thông báo đình chỉ thực hiện hợp đồng từ bên còn lại thì hợp đồng sẽ bị chấm dứt thực hiện;

+ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

8. Hủy bỏ hợp đồng

Điều kiện áp dụng:

Thứ nhất, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của luật thương mại 2005, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;

- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Thứ hai, khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc hủy bỏ thực hiện hợp đồng.

Trong trường hợp không thông báo mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.

Hậu quả pháp lý của chế tài hủy bỏ hợp đồng:

- Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết;

- Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp;

- Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;

- Nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền;

- Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

Bên công ty bạn có thể gặp mặt và trao đổi với bên đối tác về quy định của pháp luật về mức phạt hợp đồng cao nhất và việc bên công ty bạn vi phạm như thế nào để tìm ra tiếng nói chung và phương án phạt vi phạm phù hợp nhất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ