Theo thông báo, các trường hợp NSDLĐ xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động này đã được thống nhất vào ngày 1/7/2016 và Yêu cầu thực hiện từ 1/8/2016. (không có thỏa thuận bằng văn bản với NLĐ về nội dung này mà hỉ gửi qua email). Mong luật sư tư vấn các vấn đề liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NSDLĐ? Chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục: Tư vấn pháp luật lao động của công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

2. Nội dung phân tích:

>> Xem thêm:  Thời gian thử việc không được nhận phụ cấp có đúng luật ?

1. Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động, Điều 38 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động (Nghị định 05/2015/NĐ-CP )

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồnglao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sửdụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do địch họa, dịch bệnh;

b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo những quy định kể trên thì các nội dung liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NSDLĐ mà bạn cung cấp cho chúng tôi phù hợp với pháp luật lao động. Tuy nhiên, cách thức thông qua nội dung này không hợp lý. Đây không phải là nội dung có trong HĐLĐ của mỗi người lao động nên khi đưa ra quy chế này sau khi ký kết thì NSDLĐ phải thỏa thuận lại với người lao động. Nếu coi đây là thỏa ước lao động tập thể thì cũng cần có sự đồng ý của công đoàn công ty và tập thể người lao động. Việc áp đặt những nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động mà người lao động không được biết trước đều bị coi là trái với quy định của Pháp Luật. 

Để bảo vệ quyền lợi của mình và của những người lao động khác, bạn có thể đề nghị với công đoàn công ty, thỏa thuận lại với NSDLĐ về tính hợp lý của những trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nếu vẫn không được giải quyết, bạn có thể thông báo với cơ quan thanh tra lao động để được bảo vệ quyền lợi chính đáng. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!                                  

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần phải báo trước ? Cách tính tiền lương thử việc

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020