1. Thủ tục kết hôn khi đã ly hôn một lần ?

Trước kia, tôi có đã kết hôn 1 lần nhưng sau đó đã ly hôn. Vì vậy tôi muốn hỏi là: Tôi đã làm mất quyết định ly hôn của tòa án nhưng bây giờ tôi muốn kết hôn thì phải làm sao ?

Liệu bên tư pháp có tự trích lục bản án ly hôn và cấp giấy chứng nhận độc thân cho tôi không hay tôi cần phải làm những thủ tục gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Luật sư tư vấn hôn nhân, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho Công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin chị cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của chị như sau:

1. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02 ?

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn​

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy theo quy định khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, ngoài ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định khi đăng ký kết hôn cần phải xuất trình những giấy tờ tài liệu sau:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tạ khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Như vậy, ngoài tờ khai theo quy định, thì trường hợp đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi dăng ký kết hôn thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Như vậy khi ly hôn muốn đăng ký kết hôn lại bạn cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã không phải là nơi cư trú)

Đối với trường hợp bạn đã làm mất quyết định ly hôn thì theo quy định tại Điều 70 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự có quyền “ Được cấp trích lục bản án, quyết định của Toà án” , do đó, bạn ấy có thể xin trích lục quyết định ly hôn của tòa án.

Ðể được cấp các bản sao, bạn ấy có thể làm đơn đề nghị tòa án nơi đã ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn trích lục quyết định công nhận ly hôn cho mình.

2. Ly hôn thuận tình có cần ra phường xác nhận không?

Thưa luật sư, xin tư vấn giúp: Vợ chồng chúng tôi đã ký vào đơn thuận tình ly hôn, tất cả các giấy tờ như: Giấy đăng ký kết hôn (bản chính), hộ khẩu + CMND (bảo sao công chứng) tôi đã chuẩn bị đầy đủ. Vì chúng tôi không có con chung, cũng như tài sản chung nên tôi không có những giấy tờ đó. Mong Luật Minh Khuê cho tôi biết: Đơn thuận tình ly hôn của tôi có phải phải được UBND phường xác nhận tôi mới được nộp đơn lên Tòa án quận, huyện? Tôi chân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê rất nhiều.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo quy định tại Luật này, khi thuận tình ly hôn thì hai bên có thể nộp hồ sơ ra tòa ngay mà không cần sự xác nhận của xã phường để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vấn đề hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn hoặc Thôn, ấp, tổ dân phố chỉ là khuyến khích hòa giải chứ không bắt buộc theo quy định tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

>> Xem thêm: Thủ tục xin ly hôn thuận tình nộp đơn xin ly hôn ở đâu?

3. Thủ tục ly hôn thuận tình khi chồng vắng mặt?

Thưa luật sư, cho em hỏi về thủ tục ly hôn thuận tình. Vợ chồng em kết hôn được 4 năm tại đại sứ quán Việt Nam tại Đức. Chúng em chưa có con, tài sản chung không có. Em về Việt Nam một mình để ly hôn, em cần những giấy tờ gì cho bộ hồ sơ của em. Do đăng ký không cho phép chồng em không về được, chồng em có cần viết giấy ủy quyền cho toà án công nhận thuận tình ly hôn vắng mặt không? Các mẫu đơn khai thế nào? Đơn ủy quyền cho toà nên viết ra sao? Cảm ơn luật sư.

Thủ tục ly hôn thuận tình khi chồng vắng mặt ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Thuận tình ly hôn, theo đó, trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn nên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà:

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

- Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

- Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

- Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

- Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Vậy nếu chồng bạn ở nước ngoài không về được thì có thể làm đơn giải quyết ly hôn vắng mặt chứ không được phép làm đơn ủy quyền ly hôn. Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú căn cứ theo Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 .

Về mẫu đơn, bạn có thể tham khảo Mẫu đơn thuận tình ly hôn tại đây. Về đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt cần nêu rõ lý do để Tòa án xem xét.

>> Tham khảo thêm nội dung bài viết: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền?

4. Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn và điều kiện nuôi con sau ly hôn?

Xin chào luật Minh Khuê. Tôi và chồng kết hôn từ 2013 và có một con chung sinh tháng 4/2013. Giờ chồng tôi và tôi muốn ly hôn nhưng hộ khẩu chồng tôi ở Bắc Giang, tôi ở Đồng Nai nhưng đăng ký kết hôn ở Quảng Trị. Giờ tôi và chồng tranh chấp quyền nuôi con. Tôi có công việc ổn định, chồng tôi vừa nghỉ việc. Nếu muốn ly hôn thì tôi phải làm gì để được quyền nuôi con và tôi phải gửi đơn tới tòa án nào?

Trả lời:

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì Tòa án nhân dân quận.huyện nơi chồng bạn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương cho bạn.

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Do bạn không nói rõ con của bạn hiện tại bao nhiêu tuổi do đó bạn có thể căn cứ vào quy định pháp luật trên để áp dụng vào trường hợp của mình.

>> Xem thêm: Sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 3/1/1987 thì có quyền với tài sản chung không ?

5. Qúa trình giải quyết ly hôn khi đã đóng tạm ứng án phí ?

Chào luật sư Minh Khuê. Tôi đã nộp án phí tạm ứng ngày 27/12/2016. Vậy thì cho tôi hỏi chừng nào thì toà sẽ gọi lên ? và nếu bên bị đơn không đến khi toà gọi thì toà sẽ giải quyết như thế nào ? Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Sau khi đóng xong tạm ứng án phí sẽ được giải quyết theo thủ tục sau:

Điều 195. Thụ lý vụ án
1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Như vậy bạn tiến hành nộp biên lai tạm ứng án phí cho tòa án, sau đó thẩm phán thụ lý vụ án sẽ ra thông báo và tiến hành phân công thẩm phán giải quyết. Sau đó là thời gian tòa án chuẩn bị xét xử, thời gian này có thể kéo dài từ 4 đến 6 tháng.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

" Điều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân

5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án."

Nếu bị đơn không có mặt khi đã nhiều lần cấp tống đạt giấy tờ Tòa án sẽ bỏ qua hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được:

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt."

Các bước tiếp theo sẽ được giải quyết như sau nếu bị đơn vẫn cố tình vắng mặt sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 27.Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.."

>> Xem thêm: Thủ tục tặng cho tài sản chung của vợ chồng sau khi một trong hai bên chết ?

6. Có giải quyết ly hôn được không và như thế nào là tốt nhất ?

Xin chào luật sư, tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý, liệu có được không? chúng tôi cưới nhau được 3 năm, có 1 bé trai 2 tuổi. Từ ngày cưới nhau, chúng tôi đã không được hạnh phúc, thường xuyên bất hòa trong đời sống, chiến tranh lạnh triền miên, khiến cuộc sống gia đình rất ngột ngạt. Vì đã có con nên tôi nhiều lần nhịn mà bỏ qua.
Tuy nhiên vì không hiểu nhau, nhiều xích mích vẫn diễn ra hằng ngày, thêm vào cuộc sống tù túng khiến tôi không thể chịu đựng được nữa. Nhiều lần chồng tôi đã đánh tôi, bỏ bê vợ con, thậm chí đánh khi tôi đang mang thai. Tôi đã nghĩ đến việc ly hôn từ lâu, nhưng vì nghĩ cho con ,cho gia đình nên còn do dự. Nay tình trạng mẫu thuẫn đã không thể dung hòa, sống với nhau cũng không hạnh phúc, chỉ là gượng ép và nghĩa vụ. Ly hôn có lẽ sẽ tốt cho nhau. Vậy kính mong luật sư tư vấn giúp về thủ tục ly hôn khi chồng tôi không đồng ý ?
Tôi xin cảm ơn

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu như thuận tình ly hôn thì Tòa án xem xét sự thuận tình, tự nguyện của các bên, còn đơn phương ly hôn thì Tòa án lại xem xét chủ yếu căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Điều luật quy định rằng: "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được".

Giải thích cho căn cứ này,Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ 2000 quy định như sau:

"a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt".

Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?