1. Tư vấn thuế chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH ?

Kính gửi Luật sư, Công ty em là công ty TNHH hai thành viên trở lên, vốn 100% nước ngoài, hoạt động theo lĩnh vực đầu tư (chủ đầu tư: 02 pháp nhân và 01 cá nhân).
Nay các chủ đầu tư thống nhất đồng ý bán lại toàn bộ phần vốn góp cho 01 cá nhân người nước ngoài. Luật sư cho em hỏi Việc các chủ đầu tư muốn bán lại toàn bộ phần vốn góp của mình cho một cá nhân khác có được không?. Phương thức chuyển nhượng như thế nào?. Thủ tục giao dịch - thanh toán tại nước ngoài có được không hay phải giao dịch mua bán tại Việt Nam? Thuế phát sinh chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng là bao nhiêu.
VD: Công ty em có số vốn góp là 2.000.000USD tương đương 42.000.000.000VNĐ của 03 nhà đầu tư ( trong đó 02 nhà đầu tư là pháp nhân + 01 nhà đầu tư là cá nhân).
Nay 03 nhà đầu tư này đồng ý bán lại toàn bộ phần vốn góp này cho Mr M. (chuyển nhượng công ty) Việc chuyển tiền mua bán phần vốn góp này được tính bằng tiền VNĐ hay USD và giao dịch mua bán này được thực hiện tại Việt Nam hay nước ngoài và hình thức giao dịch như thế nào?
Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy trong trường hợp trên, thành viên Công ty TNHH 2 TV trở lên có quyền chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác trừ 1 số trường hợp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Với trường hợp của bạn, việc các thành viên của công ty thực hiện chuyển nhượng cho 1 cá nhân khác dẫn đến chỉ còn 1 thành viên thì Công ty sẽ phải tổ chức hoạt động theo loại hình là Công ty TNHH 1 TV và phải thực hiện đăng kí thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Khi thực hiện thanh toán, phương thức thanh toán như sau:

Theo quy đinh tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP:

Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp”

Và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 09/2015/TT-BTC đã chỉ rõ đối tượng điều chỉnh trong trường hợp này là các doanh nghiệp (tổ chức) chứ không áp dụng đối với các cổ đông, thành viên là cá nhân. Điều 3 của thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn như sau:

Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

"1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp."

Theo quy định trên, khi Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng vốn góp vào các Doanh nghiệp khác thì sẽ không được sử dụng tiền mặt để thực hiện các giao dịch trên. Trường hợp của bạn, việc chuyển nhượng vốn góp giữa thành viên là cá nhân, pháp nhân với cá nhân thì vẫn được sử dụng tiền mặt để giao dịch, thanh toán.

Về thuế phát sinh:

Với cá nhân: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác”.

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 1. Người nộp thuế
"Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này."

Tuy nhiên chúng tôi không xác định cá nhân ở đây là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú nên chúng tôi đưa ra 2 trường hợp để bạn tham khảo thêm:

Thứ nhất, Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được quy định tại Điều 20 TT 111/2013/TT - BTC:

Điều 20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
"1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn."

Thứ hai, Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được tính cụ thể theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
"1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.
a.1) Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a.2) Giá mua
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:
a.2.1) Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.
a.2.2) Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.
a.2.3) Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .
a.2.4) Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
a.3) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:
a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
a.3.3) Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

Vậy trong trường hợp trên cá nhân khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức nộp, thuế suất cụ thể sẽ còn phải xem xét bạn thuộc trường hợp cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Bạn có thể xem xét mình thuộc trường hợp nào, mức chuyển nhượng là bao nhiêu để có thể tính chính xác được mức nộp của mình.

Với pháp nhân.

Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

"1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường hợpdoanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x 9 tháng x 25% +

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x 3 tháng x 22%

12 tháng

12 tháng

Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%."

Vậy cách tính thuế thu nhập Doanh nghiệp được hiểu như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x 20% thuế suất.

Về thu nhập tính thuế được xác định cụ thể tại Điều 14 TT 78/2014/TT – BTC.

Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

"1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế."

Theo quy định trên, bạn phải xác định cụ thể mức thu nhập chịu thuế của từng Doanh nghiệp để tính được mức thuế mà Doanh nghiệp phải chịu khi chuyển nhượng vốn góp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Công ty có tồn tại khi chuyển đổi hết phần vốn góp sang công ty khác ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Công ty TNHH một thành viên sau khi chuyển đổi hết phần vốn góp sang cho 1 công ty TNHH một thành viên khác. Vậy sau khi chuyển đổi thành công công ty chuyển nhượng đó còn tồn tại không hay bị rút giấy ĐKKD đó?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T.L

Công ty có tồn tại khi chuyển đổi hết phần vốn góp sang công ty khác ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 74 Luật doanh ngiệp 2020 quy định:

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Cồng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này

Việc chuyển nhượng phần vốn góp của côngty TNHH 1 thành viên có hai trường hợp:

Trường hợp 1: chuyển nhượng 1 phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp sang nhiều chủ sở hữu.h

Trường hợp 2: chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác tì công ty phải thay đổi chủ sở hữu công ty.

Theo câu hỏi của bạn, công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty TNHH 1 thành viên khác thì chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên bị chuyển nhượng mặc nhiên sẽ bị thay đổi.

Do chủ sở hữu của công ty thay đổi liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty quy định tại Điều75, Điều 76, Điều 77 luật Doanh nghiệp năm 2020 và người đại diện theo pháp luật củacông ty TNHH 1 thành viên. Nếu công ty TNHH 1 TV tổ chức là chủ sở hữu thì chủ sở hữu có thể ủy quyền cho ít nhất 2 người làm người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc ủy quyền cho một người làm người đại diện theo pháp luật. Nếu công ty TNHH 1 TV do cá nhân là chủ sở hữu thì chủ sở hữu công ty là người đại diện theo pháp luật.

Do người đại diện theo pháp luật thay đổi, căn cứ vào, Điều 30, Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

5. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Do đó, khi công ty TNHH 1 TV chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty TNHH 1 TV khác thì công ty TNHH 1 TV nhận chuyển nhượng phải đi đăng kí lại Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp cho phù hợp với quy định của pháp luật về Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Có được khởi kiện đòi lại phần vốn góp thành lập công ty ?

Thưa luật sư, năm 2013 tôi và 4 người bạn (trong đó có 1 Việt kiều Đức) đã thống nhất cùng thành lập 1 công ty TNHH nhiều thành viên, với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, trong đó: - ông Việt kiều Đức đăng ký sở hữu 45% giữ chức chủ tịch hội đồng thành viên. - một người đăng ký 20% giữ chức vụ Giám đốc đại diện pháp luật. - tôi đăng ký 20% Còn lại 2 người mỗi người đăng ký 5%. Sau khi công ty có giấy phép kinh doanh, ông giám đốc thông báo bằng email số tài khoản VNĐ và USD của công ty để mọi người góp vốn vào. Nhưng trong tài khoản công ty đến ngày giải thể chỉ có 261 triệu VNĐ do tôi đóng vào 260 triệu đồng và ông Giám đốc đóng 1 triệu khi mở tài khoản.
Những người còn lại không ai đóng tiền Do có sự khuất tất trong công việc làm nội bộ mất đoàn kết dẫn đến tan rã. Khi chuẩn bị giải thể công ty, tôi yêu cầu ông giám đốc công khai tài chính trả tiền lại cho tôi thì ông này gởi cho tôi một bảng kê chi đủ thứ hết tiền trong tài khoản. Gần đây tôi tiếp tục yêu cầu làm rõ vấn đề tài chính thì ông Giám đốc đưa ra thêm 1 bảng kê khác chi hơn 800 triệu đồng không hề có chứng từ (trong đó chi cho ông Việt kiều Đức 500 triệu làm gì không biết) và cho rằng vì hiện nay ông Việt kiều Đức đã bỏ về Đức nên tôi phải đền thêm 192 triệu vì trách nhiệm chung.
Thưa quý công ty việc làm của ông Giám đốc, đại diện pháp luật của công ty là như thế đúng hay sai? Tôi có thể thưa ra tòa để đòi tiền của mình lại không? Những ngày gần đây ông Giám đốc (cũ) liên tục nhắn tin đe dọa trừng trị tôi theo quy định pháp luật. Tôi rất lo lắng vì vốn liếng tôi không còn mà nếu phải đền thêm thì tôi không có tiền ?
Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cám ơn!

Có được khởi kiện đòi lại phần vốn góp thành lập công ty  ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề khi chuẩn bị giải thể công ty, bạn có yêu cầu ông giám đốc công khai tài chính trả tiền lại cho bạn thì người này gửi cho bạn một bảng kê chi đủ thứ hết tiền trong tài khoản. Gần đây bạn tiếp tục yêu cầu làm rõ vấn đề tài chính thì ông Giám đốc đưa ra thêm 1 bảng kê khác chi hơn 800 triệu đồng không hề có chứng từ (trong đó chi cho ông Việt kiều Đức 500 triệu làm gì không biết) và cho rằng vì hiện nay ông Việt kiều Đức đã bỏ về Đức nên bạn phải đền thêm 192 triệu vì trách nhiệm chung. Việc giám đốc kê khai các khoản chi tài chính của công ty mà không hề có chứng từ là không phù hợp với quy định của pháp luật.

Tại Điều 49. Quyền của thành viên Luật doanh nghiệp 2020 ghi nhận:

Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:

a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;

c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;

h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty;

d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp vái quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, trường hợp của bạn bạn có quyền trực tiếp kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm để xác định liệu quyền lợi của mình có bị xâm phạm hay không. Theo đó, trường hợp giám đốc có hành vi vi phạm pháp luật thì bạn có thể tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với giám đốc công ty.

Với thông tin bạn cung cấp trong tài khoản công ty đến ngày giải thể chỉ có 261 triệu VNĐ do bạn đóng vào 260 triệu đồng và Giám đốc công ty đóng 1 triệu khi mở tài khoản và những người còn lại không ai đóng tiền. Về vấn đề này theo quy định pháp luật doanh nghiệp 2014 quy định tại Điều 48 Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên”.

Như vậy, trường hợp ở đây thì các thành viên sang lâp công ty có trách nhiệm phải góp vốn đủ phần vốn góp cho công ty trong thời hạn nhất định là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu hết thời hạn nêu trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật dân sự, các tài sản mà bạn đã góp vào công ty là tài sản của công ty. Tuy nhiên ,bạn có quyền sở hữu với phần vốn góp của mình và được hưởng lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vì thế, nếu quyền sở hữu với phần vốn góp của bạn bị xâm phạm, bạn có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu quy định tại bộ luật dân sự 2015:

"Điều 164. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Do đó, với trường hợp của bạn, nếu quyền sở hữu phần vốn góp và quyền hưởng lãi của bạn bị xâm phạm, bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Mặt khác cần lưu ý trường hợp những người cùng thống nhất cam kết góp vốn thành lập doanh nghiệp nhưng tới khi công ty giải thể thì chỉ có mình bạn góp vốn trong khi những người khác đều không đóng. Cần lưu ý xem xét trường hợp người nhận phần vốn góp của bạn sau khi nhận vốn góp từ bạn đã không thực hiện việc đăng ký thành viên góp vốn mới theo quy định mà có ý định muốn chiếm đoạt số tiền góp vốn trên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Theo đó, người nào bằng thủ đoạn gian dối khiến cho người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình cho người đó và có ý định chiếm đoạt khối tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên thì sẽ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự.

Theo như bạn trình bày, giữa bạn và người đó có cam kết góp vốn để thành lập công ty. Theo quy định của pháp luật, việc góp vốn phải được lập thành văn bản và phải được đăng ký vốn góp và tên thành viên góp vốn tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người nhận phần vốn góp đã không thực hiện việc đăng ký thành viên góp vốn mới theo quy định, có ý định muốn chiếm đoạt số tiền góp vốn trên thì sẽ cấu thành tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

Như vậy, hành vi này có thể cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự nếu có ý định chiếm đoạt số tiền trên ngay từ đầu. Khi có căn cứ cho rằng người đó có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174Bộ luật hình sự, bạn có thể gửi đơn tố giác tội phạm tới cơ quan công an để được bảo vệ quyền lợi. Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân để kiện đòi lại tài sản theo thủ tục tố tụng dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

4. Công ty không mua lại và không ai mua phần vốn góp thì có rút vốn được không ?

Thưa luật sư! Năm 2012 và năm 2015, tôi mua lại cổ phần của người góp vốn vào công ty nơi tôi là việc và hiện nay đã nghỉ việc. Trước đây giám đốc công ty đã hứa mua lại nhưng cuối cùng không mua, mà tôi thì không thể bán cho ai được. Hiện nay, tình hình công ty đang hoạt động không tốt và bgđ chi phối , không minh bạch về tài chính, có dấu hiệu chuyển vốn thông qua công ty con của mình.
Tôi phải làm sao để lấy lại tiền vốn - giá trị cổ phần là 90 triệu đồng ( 4% cổ phần ngành camera và 2% cổ phần ngành điện tử ) ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại điểm e khoản Điều 166 luật doanh nghiệp 2020 thì:

"

Điều 166. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty theo quy định tại Điều 165 của Luật này;

b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với quyền và nghĩa vụ được giao;

c) Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.

3. Cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định tại Điều này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục thông tin cần thiết theo quyết định của Tòa án, Trọng tài trước hoặc trong quá trình khởi kiện.

Theo đó, trong trường hợp của anh, nếu như trong điều lệ công ty có quy định thì anh có quyền khởi kiện công ty để lấy lại số tiền mình đã góp vốn. Còn nếu điều lệ công ty không quy định thì anh không thế lấy lại được phần vốn góp đó.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn góp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

5. Chuyển nhượng vốn góp khi thành viên góp vốn đã chết ?

Kính thưa Luật sư Công ty của tôi là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, tuy nhiên hiện nay có 1 trong 3 thành viên góp vốn đã chết. Trước khi chết, đã làm văn bản chuyển toàn bộ số vốn góp sang cho 1 trong 2 thành viên góp vốn còn lại. Tuy nhiên, khi tôi lên đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì văn bản đó không được Sở KH và ĐT chấp nhận.
Vậy xin hỏi luật sư, trong điều kiện người mất không để lại di chúc thừa kế (người mất có 1 vợ, 2 con ruột đã trưởng thành và đã có gia đình) thì cần phải làm những thủ tục gì để chuyển số vốn góp kinh doanh của người đó cho 1 trong 2 thành viên góp vốn còn lại một cách hợp pháp để công ty tôi còn thay đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ?
Rất mong nhận được sự phản hồi sớm nhất của Luật sư ! Chân thành cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 52 luật doanh nghiệp 2020 thì:

"

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Theo quy định nêu trên thì thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Do bạn không cung cấp thời gian chào bán và thời gian ký thực hiện việc chuyển nhượng vốn góp nên chúng tôi không xác định được thành viên đã chết đã thực hiện chào bán cho hai thành viên còn lại chưa hay chỉ chào bán cho một trong hai thành viên.

Trường hợp thành viên đó chỉ chào bán cho một trong hai thành viên thì chưa đúng quy định tại Điều 52Luật doanh nghiệp 2014.

Trường hợp thành viên đó thực hiện đúng theo quy định tại Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 thì theo quy định tại Điều 31 Luật doanh nghiệp 2020 thì: Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật doanh nghiệp 2020. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Bên cạnh đó, theo tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp quy định: Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

- Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

- Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

- Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/ NĐ- CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ- CP của thành viên mới là cá nhân;

Trường hợp hồ sơ thay đổi thành viên công ty không đúng quy định pháp luật thì việc cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối là hoàn toàn có cơ sở pháp lý.

Vì thành viên đó chết không để lại di chúc nên người thừa kế ở đây sẽ là người thừa kế theo pháp luật, bao gồm: vợ và hai con ruột đã trưởng thành của người đó.

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; ..."

Và tạiLuật doanh nghiệp 2020 quy định thì trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty.

Trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên công ty thì phần vốn góp của thành viên đã chết được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty