1. Hệ số trượt giá điều chỉnh tiền lương tính bảo hiểm xã hội một lần được xác định như thế nào ?

Trả lời:

Đây là một nội dung mới được quy định trong Thông tư 32/2017/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; ban hành ngày 29/12/2017 và bắt đầu được áp dụng từ ngày 1/1/2018; theo đó:

"Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:"

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Mức điều chỉnh tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

Mức điều chỉnh

4,56

3,87

3,66

3,54

3,29

3,15

3,20

3,21

3,09

Năm

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Mức điều chỉnh

3,00

2,78

2,57

2,39

2,21

1,79

1,68

1,54

1,30

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

Mức điều chỉnh

1,19

1,11

1,07

1,06

1,04

1,00

1,00

Hiện nay đã có hệ số điều chỉnh tiền lương của năm 2019, cụ thể tại Thông tư số 35/2018/TT-BLĐTBXH quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 24/01/2019. Cụ thể:

Bảng 1:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Mức điều chỉnh

4,72

4,01

3,79

3,67

3,41

3,26

3,32

3,33

3,20

3,10

2,88

2,66

2,47

Năm

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Mức điều chỉnh

2,28

1,86

1,74

1,59

1,34

1,23

1,15

1,11

1,10

1,07

1,04

1,00

1,00

Mọi thắc mắc của quý khách hàng có thể liên hệ đường dây nóng: 1900.6162 để được giải đáp vấn đề nhanh chóng, kịp thời. Trân trọng cảm ơn!

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2020

2. Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về trình tự thủ tục và điều kiện để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động khi nghỉ việc:

Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định như sau trong Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội

" Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;"

Theo đó có 4 trường hợp đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần là:

  • Trường hợp thứ nhất là người lao động đóng bảo hiểm chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm và đã đủ tuổi hưởng lương hưu rồi
  • Trường hợp thứ hai là sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
  • Trường hợp thứ ba là ra nước ngoài để định cư
  • Trường hợp thứ tư là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế

Nngười lao động cần lưu ý là trường hợp người lao động đủ 20 năm đóng bảo hiểm mà chưa đủ tuổi hưởng lương hưu đã nghỉ việc thì phải chờ đến khi đủ tuổi hưởng lương hưu thì được hưởng lương hưu hàng tháng chứ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này."

Theo đó người lao đông cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
  • Sổ bảo hiểm xã hội một lần
  • Một số giấy tờ chứng mình khách tùy từng trường hợp khác nhau.

Thời gian giải quyết

- Thời gian nộp hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần người lao động nộp hồ sơ đến cơ qua bảo hiểm xã hội

- Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) ? Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp ?

3. Nghỉ việc ở công ty có đóng bảo hiểm nối tiếp được không?

Câu hỏi: Cho em hỏi em nghỉ công ty được 2 tháng rồi vậy bây giờ e muốn theo bảo hiểm thì như thế nào e đã gọi điện cho công ty lấy sổ bảo hiểm về rồi vậy em còn theo được nữa không và chế độ như thế nào ạ?

Trả lời:

Bạn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau:

Đối tượng được tham gia bảo hiểm tự nguyện bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;
  • Người lao động giúp việc gia đình;
  • Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;
  • Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  • Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
  • Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Người tham gia khác.

Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện

Người dân cần đến các đại lý thu BHXH tự nguyện tại bưu điện quận, huyện để mua BHXH tự nguyện và được hướng dẫn làm thủ tục đóng BHXH một lần để hưởng lương hưu.

Thủ tục gồm có: tờ khai đăng ký tham gia BHXH (đăng ký lần đầu), sổ BHXH (nếu đã từng tham gia BHXH), tờ khai thay đổi thông tin người tham gia (nếu thay đổi mức đóng, phương thức đóng).

Đối với các trường hợp có yêu cầu đóng ngay một lần cho số tháng còn thiếu trong tháng 4-2016 để giải quyết ngay chế độ hưu trí thì có thể đóng và nộp yêu cầu hưởng chế độ hưu trí tại cơ quan BHXH quận, huyện nơi cư trú.

4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1 năm thì được hưởng những chế độ bảo hiểm nào?

Câu hỏi: Chào anh (chị). Em đã làm tại công ty được 1 năm thì e nghỉ việc để chuyển công ty khác thì e được nhận những bảo hiểm gì? Và bảo hiểm đó em có rút để sử dụng trong thời gian tìm việc được không hay đợi khi nào mới rút.

Trả lời:

Thứ nhất: Chế độ bảo hiểm xã hội một lần

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Như vậy, sau thời hạn là 7 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

Sổ bảo hiểm xã hội bạn có thể tiếp tục nạp và đóng tiếp nếu như bạn tiếp tục tham gia một hợp đồng lao động. Trường hợp bạn không tiếp tục làm việc và tham gia một loại hợp đồng lao động nào khác thì sau thời hạn là 1 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động bạn nộp hồ sơ lên sở lao động thương binh và xã hội để được hưởng trợ cấp xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Thứ hai: Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu 03 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

- Bản sao hoặc bản chính:

+ Hợp đồng lao động

+ Quyết định thôi việc

- Sổ bảo hiểm xã hội

Bạn nộp những hồ sơ này lên trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

>> Xem thêm: Cách tính tiền bảo hiểm xã hội một lần theo chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động ?

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

5. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về các vấn đề pháp lý xung quanh vấn đề về hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giùm em vấn đề là em có làm công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Do bận chuyện gia đình nên em thôi việc và không có quyết định nghỉ việc. Xin luật sư tư vấn giùm em liệu không có quyết định nghỉ việc em có lãnh tiền BHXH đc không? Thứ 2: Trong bảo hiểm của em ghi thời gian đóng bảo hiểm của em là 1 năm 7 tháng Từ 10/2013 - 12/2013 mức lương 2.030.000đ, Từ 1/2014 - 12/2014 mức lương 2.330.000đ, Từ 1/2015 - 04/2015 mức lương 2.697.000đ Vậy em đc hưởng bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội nhờ luật sư tư vấn giúp em, em xin cám ơn!

Trường hợp này khi bạn nghỉ việc thì bạn có thể làm thủ tục để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp chứ chưa được hưởng bảo hiểm xã hội một lần luôn. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theohợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động."

Theo đó bạn chuẩn bị: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định thôi việc và sổ bảo hiểm xã hội. Bạn nộp vào trung tâm dịch vụ việc làm nơi mà bạn muốn hưởng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách để người lao động được nghỉ sớm về quê ăn Tết Nguyên Đán